故事书: truyện; sách truyện; cuốn sách chứa các truyện
Nét viết & luyện viết chữ 故事书
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cố sự, nguyên cớ; vì thế, cho nên; cố ý; cũ, xưa; qua đời
Chữ CỐ (故): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 9 nét, thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 故事 (CỐ SỰ: câu chuyện), 故意 (CỐ Ý: cố tình, cố ý), 缘故 (DUYÊN CỐ: nguyên do, lý do, duyên cớ), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
việc, sự việc, công việc
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang đầu miệng KHẨU khai, Bàn tay KỆ nắm trục QUYẾT dài. Cầm bút chép ghi muôn công SỰ, Việc đời lớn nhỏ chớ đơn sai.”
Chữ SỰ (事) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn cùng nguồn gốc với chữ SỬ (史), khắc họa bàn tay (彐) đang cầm cây bút hoặc cán cờ (亅) có gắn thẻ ghi chép (口) ở phía trên. Ban đầu chữ chỉ chức vụ của quan viên phụ trách ghi chép chính sự và tế tự trong triều đình. Về sau, chữ mở rộng ý nghĩa thành mọi công việc, sự nghiệp, biến cố và chuyện đời trong nhân gian.
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Câu ví dụ với từ “故事书”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢读故事书。
Wǒ xǐhuān dú gùshì shū.
“Tôi thích đọc truyện.”
小儿喜欢听故事书。
xiǎo'ér xǐhuān tīng gùshì shū.
“Trẻ con thích nghe truyện.”
Từ “故事书” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 故事书 (gùshì shū)
故事书 (gùshì shū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “故事书” có phiên âm Pinyin là “gùshì shū”, âm Hán Việt là “CỐ SỰ THƯ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “truyện; sách truyện; cuốn sách chứa các truyện”.
Chữ 故事书 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “故事书” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 攴. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.