擦桌子: lau bàn
Nét viết & luyện viết chữ 擦桌子
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ SÁT (擦): thuộc bộ THỦ (手), gồm 17 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 宀 (MIÊN) + 冫 (BĂNG) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 摩擦 (MA SÁT: ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lau, chùi, cọ quẹt; thoa bôi (kem)
Chữ SÁT (擦): thuộc bộ THỦ (手), gồm 17 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 宀 (MIÊN) + 冫 (BĂNG) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 摩擦 (MA SÁT: ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
bàn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên cao BỐC, NHẬT sáng ngời Dưới chân gỗ MỘC dựng nơi học hành Chữ TRÁC chiếc bàn xinh xinh Đặt sách, bày cốc gọn lành ngăn nắp.”
Chữ TRÁC (桌) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phát triển từ chữ TRÁC (卓 - nghĩa là cao ráo, vượt trội). Thời cổ đại, người xưa thường ngồi chiếu dùng chiếc kỷ thấp (几); về sau khi chế tạo ra loại bàn cao hơn mặt đất để bày biện đồ đạc, người ta lấy phần đầu chữ TRÁC (卓 - gồm bộ BỐC 卜 và bộ NHẬT 日 chỉ sự cao ráo) đặt lên bộ MỘC (木 - gỗ) để tạo thành chữ TRÁC (桌) nghĩa là 'cái bàn' vững chãi.
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Câu ví dụ với từ “擦桌子”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
小红擦桌子,擦得满头大汗。
Xiǎo hóng cā zhuōzi, cā dé mǎn tóu dà hàn
“Tiểu Hồng lau bàn tới toàn thân đầy mồ hôi.”
我用抹布擦桌子。
wǒ yòng mābù cā zhuōzi.
“Tôi dùng khăn lau bàn.”
Từ “擦桌子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 擦桌子 (cā zhuōzi)
擦桌子 (cā zhuōzi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “擦桌子” có phiên âm Pinyin là “cā zhuōzi”, âm Hán Việt là “SÁT TRÁC TỬ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lau bàn”.
Chữ 擦桌子 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “擦桌子” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.