措手不及: trở tay không kịp, không kịp trở tay, bất ngờ ập đến
Nghĩa tiếng Anh (English): caught unawares, caught off guard, unprepared
Nét viết & luyện viết chữ 措手不及
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỐ (措): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 措施 (THỐ THI: biện pháp, giải pháp, sách lược).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trở tay không kịp, không kịp trở tay, bất ngờ ập đến
Chữ THỐ (措): thuộc bộ THỦ (手), gồm 11 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 措施 (THỐ THI: biện pháp, giải pháp, sách lược).
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
và, cùng với; kịp đến (jíshí)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trước bóng NHÂN đang đi, Phía sau tay HỰU tức thì nắm ngay. Chữ CẬP theo kịp tháng ngày, Nắm bắt cơ hội trong tầm bàn tay.”
Chữ CẬP (及) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một người (bộ NHÂN 人) đang bước đi phía trước và một bàn tay (bộ HỰU 又) từ phía sau vươn tới nắm kịp. Hình tượng đuổi theo và chạm tới mục tiêu tạo nên nghĩa gốc là theo kịp, đạt tới, kịp thời (như CẬP THỜI). Ngoài ra, sự nối kết giữa người trước và tay sau còn giúp chữ CẬP (及) được dùng làm liên từ mang nghĩa là cùng với, và.
Câu ví dụ với từ “措手不及”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们建立了全天候突发安全风险智能预警与应急备份系统,确保在面对任何突发技术断供时绝不措手不及。
Wǒ men jiàn lì le quán tiān hòu tū fā ān quán fēng xiǎn zhì néng yù jǐng yǔ yìng jí bèi fèn xì tǒng, què bǎo zài miàn duì rèn hé tū fā jì shù duàn gōng shí jué bù cuò shǒu bù jí.
“Chúng ta đã xây dựng hệ thống dự phòng khẩn cấp và cảnh báo sớm thông minh nguy cơ an toàn đột xuất 24/7, bảo đảm khi đối mặt với bất kỳ sự đứt gãy công nghệ đột xuất nào cũng tuyệt đối không bị bất ngờ ập đến trở tay không kịp.”
We established early warning systems ensuring we are never caught off guard by unexpected tech cutoffs.
Từ “措手不及” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 措手不及 (cuòshǒubùjí)
措手不及 (cuòshǒubùjí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “措手不及” có phiên âm Pinyin là “cuòshǒubùjí”, âm Hán Việt là “THỐ THỦ BẤT CẬP”, thuộc từ loại Thành ngữ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “trở tay không kịp, không kịp trở tay, bất ngờ ập đến” (tiếng Anh: caught unawares, caught off guard, unprepared).
Chữ 措手不及 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “措手不及” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.