振兴: chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh
Nghĩa tiếng Anh (English): to revitalize, to rejuvenate, revitalization
Nét viết & luyện viết chữ 振兴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CHẤN (振): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 振动 (CHẤN ĐỘNG: rung động, dao động, rung chuyển), 振奋 (CHẤN PHẤN: chấn hấn, phấn chấn tinh thần, hân hoan rực rỡ), 振兴 (CHẤN HƯNG: chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh
Chữ CHẤN (振): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 振动 (CHẤN ĐỘNG: rung động, dao động, rung chuyển), 振奋 (CHẤN PHẤN: chấn hấn, phấn chấn tinh thần, hân hoan rực rỡ), 振兴 (CHẤN HƯNG: chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh).
hưng thịnh, dấy lên, phấn khởi — trong 兴奋 (xīng); vui vẻ, hứng thú (xìng)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.”
Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).
Câu ví dụ với từ “振兴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家深入推进乡村全面振兴,大力发展特色乡村富民产业,加快建设宜居宜业和美乡村。
Guó jiā shēn rù tuī jìn xiāng cūn quán miàn zhèn xīng, dà lì fā zhǎn tè sè xiāng cūn fù mín chǎn yè, jiā kuài jiàn shè yí jū yí yè hé měi xiāng cūn.
“Nhà nước đi sâu thúc đẩy chấn hưng toàn diện nông thôn, ra sức phát triển các ngành nghề nông thôn đặc sắc làm giàu cho dân, đẩy nhanh xây dựng những làng quê tươi đẹp hòa thuận đáng sống và đáng lập nghiệp.”
The state advances comprehensive rural revitalization, developing distinctive industries to build beautiful, livable villages.
深刻领悟“振兴”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ zhèn xīng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “振兴” (chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh - CHẤN HƯNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "振兴" (chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “振兴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 振兴 (zhèn xīng)
振兴 (zhèn xīng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “振兴” có phiên âm Pinyin là “zhèn xīng”, âm Hán Việt là “CHẤN HƯNG”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh” (tiếng Anh: to revitalize, to rejuvenate, revitalization).
Chữ 振兴 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “振兴” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.