指着: chỉ vào, trỏ vào, hướng ngón tay về
Nghĩa tiếng Anh (English): pointing to, indicating
Nét viết & luyện viết chữ 指着
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CHỈ (指): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 匕 (CHỦY) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 戒指 (GIỚI CHỈ: chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay), 手指 (THỦ CHỈ: ngón tay), 指导 (CHỈ ĐẠO: chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ bảo), 指挥 (CHỈ HUY: chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chỉ, chỉ trỏ; ngón tay; chỉ ra
Chữ CHỈ (指): thuộc bộ THỦ (手), gồm 9 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 匕 (CHỦY) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 戒指 (GIỚI CHỈ: chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay), 手指 (THỦ CHỈ: ngón tay), 指导 (CHỈ ĐẠO: chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ bảo), 指挥 (CHỈ HUY: chỉ huy, điều khiển; người chỉ huy (nhạc trưởng)).
đang — trợ từ tiếp diễn (zhe); chạm vào, sốt ruột, ngủ thiếp (zháo); mặc, bắt tay vào (zhuó)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Câu ví dụ với từ “指着”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
总设计师指着大屏幕上的全系统关键性能实测曲线,自豪地宣布:“我们完全实现了全系统核心技术自主可控!”
Zǒng shè jì shī zhǐ zhe dà píng mù shàng de quán xì tǒng guān jiàn xìng néng shí cè qū xiàn, zì háo dì xuān bù : "wǒ men wán quán shí xiàn le quán xì tǒng hé xīn jì shù zì zhǔ kě kòng!"
“Vị tổng công trình sư chỉ vào trỏ vào đường cong đo đạc thực tế tính năng then chốt toàn hệ thống trên màn hình lớn, tự hào tuyên bố: 'Chúng ta đã thực hiện hoàn toàn việc tự chủ kiểm soát công nghệ cốt lõi toàn hệ thống!'”
Pointing to the measured performance curves on screen, the chief designer announced total technical self-reliance.
Từ “指着” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 指着 (zhǐzhe)
指着 (zhǐzhe) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “指着” có phiên âm Pinyin là “zhǐzhe”, âm Hán Việt là “CHỈ TRƯỚC”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chỉ vào, trỏ vào, hướng ngón tay về” (tiếng Anh: pointing to, indicating).
Chữ 指着 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “指着” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.