拔苗助长: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
Nghĩa tiếng Anh (English): to spoil things by excessive enthusiasm, to pull up seedlings to help them grow
Nét viết & luyện viết chữ 拔苗助长
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhổ lên, rút ra; nổi bật, bạt mạng vượt lên
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ non mọc giữa ruộng sâu Mầm non hi vọng xanh màu tương lai. Trên THẢO (艹) dưới ĐIỀN (田) tốt tươi, Chữ MIÊU (苗) lúa mới dâng đời ấm no.”
Chữ MIÊU (苗) là chữ hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên thửa ruộng (田). Những mầm mạ non mọc đều tăm tắp trên ruộng nước, hứa hẹn một mùa vàng no ấm. Tượng trưng cho những mầm non tài năng tương lai của đất nước.
dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ THẢ xếp chồng Bên phải thêm LỰC góp công giúp người Cùng nhau gánh vác việc đời BANG TRỢ đoàn kết rạng ngời tình thân.”
Chữ TRỢ (助) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa chữ THẢ (且) ở bên trái và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở bên phải. Trong văn tự cổ, chữ THẢ (且) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh những tảng đá xếp chồng hoặc lưỡi cày đang xới đất; khi công việc nặng nhọc quá sức một người, có thêm cánh tay rắn chắc (力) đến góp sức đẩy cùng thì mọi việc trở nên nhẹ nhàng. Vì vậy chữ TRỢ mang nghĩa là 'giúp đỡ, hỗ trợ, tiếp sức'.
dài, lâu dài, sở trường (cháng); lớn lên, mọc, người đứng đầu (zhǎng)
Câu thơ nhớ chữ: “Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.”
Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).
Câu ví dụ với từ “拔苗助长”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
青少年的身心成长必须遵循科学自然的教育规律,过度超前灌输往往会适得其反、拔苗助长。
Qīng shào nián de shēn xīn chéng zhǎng bì xū zūn xún kē xué zì rán de jiào yù guī lǜ, guò dù chāo qián guàn shū wǎng wǎng huì shì dé qí fǎn, bá miáo zhù zhǎng.
“Sự trưởng thành thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên bắt buộc phải tuân theo quy luật giáo dục khoa học tự nhiên, việc nhồi nhét kiến thức quá sớm thông thường sẽ phản tác dụng, rơi vào cảnh nhổ mạ giúp cây lớn.”
Youth physical and mental growth must follow natural educational laws; excessive cramming often backfires like pulling up seedlings to help them grow.
深刻领悟“拔苗助长”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ bá miáo zhù zhǎng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “拔苗助长” (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn) - BẠT MIÊU TRỢ TRƯỜNG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "拔苗助长" (dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “拔苗助长” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 拔苗助长 (bá miáo zhù zhǎng)
拔苗助长 (bá miáo zhù zhǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “拔苗助长” có phiên âm Pinyin là “bá miáo zhù zhǎng”, âm Hán Việt là “BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)” (tiếng Anh: to spoil things by excessive enthusiasm, to pull up seedlings to help them grow).
Chữ 拔苗助长 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “拔苗助长” có tổng cộng 27 nét viết, thuộc bộ thủ 手. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.