拔河: kéo co; cuộc chiến đấu gay go
Nét viết & luyện viết chữ 拔河
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhổ lên, rút ra; nổi bật, bạt mạng vượt lên
Chữ BẠT (拔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 拔苗助长 (BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG: dục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)), 海拔 (HẢI BẠT: độ cao so với mặt nước biển, cao độ), 提拔 (ĐỀ BẠT: đề bạt, cất nhắc bổ nhiệm cán bộ), 挺拔 (ĐĨNH BẠT: vươn cao vạm vỡ, sừng sững uy phong, thẳng tắp).
con sông
Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn nuôi sống nhân gian Có thể tưới mát muôn vàn lúa ngô. Bên THỦY (氵) chữ KHẢ (可) hiền hòa, Chữ HÀ (河) dòng nước phù sa đắp bồi.”
Chữ HÀ (河) là chữ hình thanh, gồm bộ Thủy (氵) và chữ Khả (可). Ban đầu chuyên chỉ sông Hoàng Hà - cái nôi sinh dưỡng của nền văn minh Hoa Hạ. Dòng nước màu mỡ tưới tiêu cho muôn thửa ruộng tươi tốt bội thu.
Câu ví dụ với từ “拔河”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们班要和隔壁班拔河。
wǒmen bān yào hé gébì bān báhé.
“Lớp mình sắp kéo co với lớp bên cạnh.”
他们拔河的时候非常团结。
tāmen báhé de shíhòu fēicháng tuánjié.
“Họ rất đoàn kết khi chơi kéo co.”
Từ “拔河” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn