愁绪
Minh họa từ vựng 愁绪 (chóuxù)
chóuxù HÁN VIỆT: SẦU TỰ

愁绪: vẻ u sầu; vẻ lo lắng

vẻ u sầu vẻ lo lắng

Nét viết & luyện viết chữ 愁绪

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 愁

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.” — Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

愁
chóu SẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
秋 CHỮ THU (Mùa thu heo may lá rụng (ghép từ Lúa 禾 và Lửa 火 chín vàng).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy lòng trĩu nặng ưu tư.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”

Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

绪
xù TỰ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đầu mối (tơ); mối

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 耂 LÃO (Người già, cao tuổi, bậc tiền bối kính trọng.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Chữ TỰ (绪, phồn thể: 緒): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 情绪 (TÌNH TỰ: tâm trạng, cảm xúc, cảm xúc tiêu cực), 思绪 (TƯ TỰ: dòng suy nghĩ, tâm tư mối cảm xúc).

Câu ví dụ với từ “愁绪”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

愁绪全消

chóuxù quánxiāo

“Mọi vẻ u sầu đều tan biến hết”

Từ “愁绪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 愁绪 (chóuxù)

愁绪 (chóuxù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “愁绪” có phiên âm Pinyin là “chóuxù”, âm Hán Việt là “SẦU TỰ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vẻ u sầu; vẻ lo lắng”.

Chữ 愁绪 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “愁绪” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2017-07-29T15:25:04+07:00