惯性: quán tính (vật lý/tư duy), sức ỳ quán tính
Nghĩa tiếng Anh (English): inertia, inertial (physics/mindset)
Nét viết & luyện viết chữ 惯性
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ QUÁN (惯, phồn thể: 慣): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 习惯 (TẬP QUÁN: quen với; thói quen, tập quán), 惯例 (QUÁN LỆ: thông lệ, tiền lệ, tập quán thông thường).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quen thói, tập quán quen; nuông chiều (guànzhe)
Chữ QUÁN (惯, phồn thể: 慣): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 习惯 (TẬP QUÁN: quen với; thói quen, tập quán), 惯例 (QUÁN LỆ: thông lệ, tiền lệ, tập quán thông thường).
tính, tính chất (hậu tố); giới tính
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái TÂM đứng giữ cõi lòng, Bên phải chữ SINH vốn tự trong. Nhân chi sơ tính bản là thiện, Rèn đức tu tâm dạ sáng trong.”
Chữ TÍNH (性) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TÂM ĐỨNG (忄 - trái tim, tâm hồn) bên trái biểu ý và chữ SINH (生 - sinh ra, bẩm sinh) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Những phẩm chất, cảm xúc và khí chất vốn có trong tâm hồn con người ngay từ lúc mới chào đời chính là BẢN TÍNH (本性) và TÍNH CÁCH (性格). Triết học Á Đông qua câu NHÂN CHI SƠ, TÍNH BẢN THIỆN (人之初,性本善) khẳng định bản tính con người vốn trong lành, cần được nuôi dưỡng và giáo dục đúng đắn.
Câu ví dụ với từ “惯性”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我国成功研制出基于微观原子干涉原理的新一代超高精度量子惯性导航系统,实现了无卫星信号条件下的厘米级自主精确定位。
Wǒ guó chéng gōng yán zhì chū jī yú wēi guān yuán zi gān shè yuán lǐ de xīn yí dài chāo gāo jīng dù liàng zǐ guàn xìng dǎo háng xì tǒng, shí xiàn liǎo wú wèi xīng xìn hào tiáo jiàn xià de lí mǐ jí zì zhǔ jīng què dìng wèi.
“Nước ta đã nghiên cứu chế tạo thành công hệ thống định vị quán tính quán tính lượng tử độ chính xác siêu cao thế hệ mới dựa trên nguyên lý giao thoa nguyên tử vi mô, thực hiện định vị chính xác tự chủ cấp độ centimet dưới điều kiện không có tín hiệu vệ tinh.”
China developed quantum inertial navigation systems based on atomic interferometry, achieving precise positioning without GPS.
Từ “惯性” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 惯性 (guànxìng)
惯性 (guànxìng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “惯性” có phiên âm Pinyin là “guànxìng”, âm Hán Việt là “QUÁN TÍNH”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “quán tính (vật lý/tư duy), sức ỳ quán tính” (tiếng Anh: inertia, inertial (physics/mindset)).
Chữ 惯性 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “惯性” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.