恩怨: ân oán, ơn nghĩa và thù hận
Nghĩa tiếng Anh (English): gratitude and resentment, grudges, grievances
Nét viết & luyện viết chữ 恩怨
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.” — Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lòng tốt; ưu ái; nhân từ; ân tình; ân huệ
Câu thơ nhớ chữ: “Trái tim đặt dưới cội nguồn Khắc ghi ân đức suối tuôn dạt dào. Trên NHÂN (因) dưới TÂM (心) vẹn tình, Chữ ÂN (恩) nghĩa nặng đinh ninh suốt đời.”
Chữ ÂN (恩) là chữ hội ý, đặt chữ Nhân (因 - cội nguồn) lên trên chữ Tâm (心). Người có đạo đức là người biết đặt trái tim mình hướng về cội nguồn sinh dưỡng, ghi nhớ công lao cha mẹ thầy bạn đã che chở giúp đỡ mình khôn lớn.
oán trách, trách móc, oán giận
Câu thơ nhớ chữ: “Uất ức uốn khúc trong lòng Trái tim tích tụ ngập tràn oán than. Trên UYỂN (夗) dưới TÂM (心) thở than, Chữ OÁN (怨) cởi bỏ muôn vàn nhẹ tênh.”
Chữ OÁN (怨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Uyển (夗 - thân mình uốn khúc co quắp trong đêm lạnh) đặt trên chữ Tâm (心). Nỗi bất công tích tụ lâu ngày không được giải tỏa khiến con tim u uất sinh ra oán trách.
Câu ví dụ với từ “恩怨”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
处理国际历史遗留问题应当秉持向前看的包容战略眼光,超越历史恩怨,携手开创和平共处的崭新篇章。
Chǔ lǐ guó jì lì shǐ yí liú wèn tí yīng dāng bǐng chí xiàng qián kàn de bāo róng zhàn lüè yǎn guāng, chāo yuè lì shǐ ēn yuàn, xié shǒu kāi chuàng hé píng gòng chǔ de zhǎn xīn piān zhāng.
“Khi xử lý các vấn đề do lịch sử quốc tế để lại cần giữ vững tầm nhìn chiến lược bao dung hướng về tương lai, vượt lên trên những ân oán lịch sử, chung tay mở ra trang sử mới hòa bình cùng tồn tại.”
Resolving historical issues requires forward-looking inclusive strategic visions, transcending past grudges to forge peaceful coexistence.
深刻领悟“恩怨”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ ēn yuàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “恩怨” (ân oán, ơn nghĩa và thù hận - ÂN OÁN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "恩怨" (ân oán, ơn nghĩa và thù hận) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “恩怨” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 恩怨 (ēn yuàn)
恩怨 (ēn yuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “恩怨” có phiên âm Pinyin là “ēn yuàn”, âm Hán Việt là “ÂN OÁN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ân oán, ơn nghĩa và thù hận” (tiếng Anh: gratitude and resentment, grudges, grievances).
Chữ 恩怨 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “恩怨” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.