总部: trụ sở chính, cơ quan đầu não tổng bộ
Nghĩa tiếng Anh (English): headquarters, head office, general headquarters
Nét viết & luyện viết chữ 总部
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tổng, toàn bộ; luôn luôn; tổng công trình sư / giám đốc
Chữ TỔNG (总, phồn thể: 總): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 丷 (BÁT) + 口 (KHẨU) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 总是 (TỔNG THỊ: luôn luôn), 总结 (TỔNG KẾT: tổng kết, đúc kết, tóm tắt), 总裁 (TỔNG TÀI: tổng giám đốc, chủ tịch điều hành, CEO), 总共 (TỔNG CỘNG: tổng cộng, tất cả gồm có).
bộ (bộ ngành); bộ phận; cuốn, bộ (phim/sách)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Câu ví dụ với từ “总部”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在国家大科学装置运行指挥调度中心总部大厅内,科学家们正在高效统筹调度全球多处天文台协同观测。
Zài guó jiā dà kē xué zhuāng zhì yùn xíng zhǐ huī diào dù zhōng xīn zǒng bù dà tīng nèi, kē xué jiā men zhèng zài gāo xiào tǒng chóu diào dù quán qiú duō chù tiān wén tái xié tóng guān cè.
“Bên trong đại sảnh trụ sở chính tổng bộ Trung tâm Điều phối Chỉ huy Vận hành Thiết bị Khoa học Lớn Quốc gia, các nhà khoa học đang quy hoạch điều phối hiệu quả cao việc phối hợp quan trắc của nhiều đài thiên văn trên toàn cầu.”
In the mega-facility headquarters hall, scientists coordinate joint observations across global observatories.
Từ “总部” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 总部 (zǒngbù)
总部 (zǒngbù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “总部” có phiên âm Pinyin là “zǒngbù”, âm Hán Việt là “TỔNG BỘ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “trụ sở chính, cơ quan đầu não tổng bộ” (tiếng Anh: headquarters, head office, general headquarters).
Chữ 总部 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “总部” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.