忧心忡忡: lo canh cánh; lo lắng bồn chồn; nỗi lo canh cánh trong lòng
Nét viết & luyện viết chữ 忧心忡忡
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ƯU (忧, phồn thể: 憂): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 后顾之忧 (HẬU CỐ CHI ƯU: nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau), 无忧无虑 (VÔ ƯU VÔ LỰ: vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền), 忧郁 (ƯU ÚC: u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nỗi buồn; lo lắng; điều lo
Chữ ƯU (忧, phồn thể: 憂): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 后顾之忧 (HẬU CỐ CHI ƯU: nỗi lo phía sau, mối bận tâm lo ngại phía sau), 无忧无虑 (VÔ ƯU VÔ LỰ: vô tư lự, thanh thản không chút âu lo muộn phiền), 忧郁 (ƯU ÚC: u uất, phiền muộn trầm cảm âu sầu).
tim, trái tim, tâm trí; tấm lòng tâm huyết
Câu thơ nhớ chữ: “Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.”
Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.
buồn rầu; lo lắng; bất an; sầu muộn
Chữ XUNG (忡): thuộc bộ TÂM (心), gồm 7 nét.
Câu ví dụ với từ “忧心忡忡”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
全厂上下无不忧心忡忡。
quán chǎng shàngxià wúbù yōuxīnchōngchōng.
“Mọi người trong xưởng ai cũng lo canh cánh trong lòng.”
他忧心忡忡,辗转反侧。
tā yōuxīnchōngchōng, zhǎnzhuǎnfǎncè.
“Anh ấy lo canh cánh trong lòng, trằn trọc không ngủ.”
Từ “忧心忡忡” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 忧心忡忡 (yōuxīnchōngchōng)
忧心忡忡 (yōuxīnchōngchōng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “忧心忡忡” có phiên âm Pinyin là “yōuxīnchōngchōng”, âm Hán Việt là “ƯU TÂM XUNG XUNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lo canh cánh; lo lắng bồn chồn; nỗi lo canh cánh trong lòng”.
Chữ 忧心忡忡 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “忧心忡忡” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.