年岁: tuổi tác
Nét viết & luyện viết chữ 年岁
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.” — Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
năm (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”
Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
tuổi
Câu thơ nhớ chữ: “Trên SƠN núi đứng trùng điệp Dưới TỊCH trăng chiều nối tiếp ngày qua Mỗi năm thêm một TUẾ già Trân quý năm tháng nở hoa cuộc đời.”
Chữ TUẾ (岁) ở dạng phồn thể (歲) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm chữ BỘ (步 - bước chân thời gian) và chữ TUẤT (戌 - sao Tuế Tinh định mốc năm). Sang chữ giản thể, chữ kết hợp bộ SƠN (山 - ngọn núi) ở trên và bộ TỊCH (夕 - trăng chiều) ở dưới tạo thành chữ hội ý đầy chất thơ: mặt trời khuất núi, trăng chiều lên, năm tháng chồng chất như núi cao tạo nên số tuổi (TUẾ) của đời người.
Câu ví dụ với từ “年岁”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他年岁大了,记性差了。
tā nián suì dàle, jìxìng chàle.
“Ông ấy lớn tuổi rồi, trí nhớ kém đi.”
她年岁不小了,还没结婚。
tā nián suì bù xiǎole, hái méi jiéhūn.
“Cô ấy không còn trẻ nữa mà vẫn chưa kết hôn.”
Từ “年岁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 年岁 (nián suì)
年岁 (nián suì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “年岁” có phiên âm Pinyin là “nián suì”, âm Hán Việt là “NIÊN TUẾ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tuổi tác”.
Chữ 年岁 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “年岁” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 干. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.