帝王企鹅: chim cánh cụt hoàng đế
Nét viết & luyện viết chữ 帝王企鹅
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (31 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) phân, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) dưới CÂN (巾) lụa là. Mũ miện uy nghi sơn hà, Làm nên chữ ĐẾ (帝) chan hòa bốn phương.” — Chữ ĐẾ (帝) là chữ tượng hình kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một đài hoa lớn hoặc giàn củi tế lễ dùng để tế cáo Thượng Đế trên trời cao. Khi chuyển sang chữ Khải, cấu trúc gồm bộ ĐẦU (亠), bộ BÁT ngửa (丷), bộ MỊCH (冖) và bộ CÂN (巾 - dải lụa) gợi hình ảnh chiếc mũ miện trang nghiêm của bậc chí tôn. Từ nghĩa gốc chỉ vị thần tối cao (THƯỢNG ĐẾ), chữ mở rộng thành danh hiệu của bậc quân vương đứng đầu thiên hạ (HOÀNG ĐẾ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đế; trời
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) phân, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) dưới CÂN (巾) lụa là. Mũ miện uy nghi sơn hà, Làm nên chữ ĐẾ (帝) chan hòa bốn phương.”
Chữ ĐẾ (帝) là chữ tượng hình kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ hình một đài hoa lớn hoặc giàn củi tế lễ dùng để tế cáo Thượng Đế trên trời cao. Khi chuyển sang chữ Khải, cấu trúc gồm bộ ĐẦU (亠), bộ BÁT ngửa (丷), bộ MỊCH (冖) và bộ CÂN (巾 - dải lụa) gợi hình ảnh chiếc mũ miện trang nghiêm của bậc chí tôn. Từ nghĩa gốc chỉ vị thần tối cao (THƯỢNG ĐẾ), chữ mở rộng thành danh hiệu của bậc quân vương đứng đầu thiên hạ (HOÀNG ĐẾ).
vua, quốc vương, chúa tể; họ Vương
Câu thơ nhớ chữ: “Ba ngang Trời Đất Người TAM (三), Một nét sổ CỔN (丨) nối đời thái hòa. Chữ VƯƠNG (王) chính đạo ông cha, Thấu thông tam tài trăm nhà quy tâm.”
Chữ VƯƠNG (王) trong Giáp cốt văn vốn là chữ tượng hình vẽ lưỡi rìu búa lớn (biểu tượng quyền lực quân sự tối cao của bậc thủ lĩnh). Đến thời Hán Nho và Thuyết Văn Giải Tự, chữ được giải thích theo lối hội ý đầy triết lý: ba nét ngang đại diện cho Tam Tài gồm THIÊN (天 - Trời), ĐỊA (地 - Đất), NHÂN (人 - Người), còn nét sổ dọc ở giữa kết nối cả ba tầng, khẳng định bậc quân vương là người dung hòa đạo trời, lợi đất và lòng dân.
kiễng chân; nhón chân
Chữ XÍ (企): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét, thành phần: 人 (NHÂN) + 止 (CHỈ). Từ ghép HSK: 企图 (XÍ ĐỒ: mưu toan, toan tính, mưu đồ (xấu)), 企业 (XÍ NGHIỆP: doanh nghiệp, công ty).
con ngỗng, loài ngỗng (lông ngỗng cách nhiệt: éróng)
Chữ NGA (鹅, phồn thể: 鵝): thuộc bộ ĐIỂU (鳥), gồm 12 nét.
Câu ví dụ với từ “帝王企鹅”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
帝王企鹅生活在南极。
Dìwáng qǐ é shēnghuó zài nánjí.
“Chim cánh cụt hoàng đế sống ở Nam Cực.”
Từ “帝王企鹅” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 帝王企鹅 (dìwáng qǐ é)
帝王企鹅 (dìwáng qǐ é) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “帝王企鹅” có phiên âm Pinyin là “dìwáng qǐ é”, âm Hán Việt là “ĐẾ VƯƠNG XÍ NGA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chim cánh cụt hoàng đế”.
Chữ 帝王企鹅 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “帝王企鹅” có tổng cộng 31 nét viết, thuộc bộ thủ 巾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.