帆船运动: môn đua thuyền buồm
Nét viết & luyện viết chữ 帆船运动
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHÀM (帆): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 6 nét, thành phần: 巾 (CÂN) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 一帆风顺 (NHẤT PHÀM PHONG THUẬN: thuận buồm xuôi gió, hanh thông suôn sẻ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cánh buồm, buồm đón gió (nghĩa đen/bóng)
Chữ PHÀM (帆): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 6 nét, thành phần: 巾 (CÂN) + 几 (KỶ). Từ ghép HSK: 一帆风顺 (NHẤT PHÀM PHONG THUẬN: thuận buồm xuôi gió, hanh thông suôn sẻ).
tàu, thuyền
Câu thơ nhớ chữ: “Trái CHU dáng chiếc thuyền nan Phải trên chữ BÁT rẽ làn nước trôi Dưới KHẨU hành khách cùng ngồi Con THUYỀN vượt sóng ra khơi bốn bề.”
Chữ THUYỀN (船) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHU (舟 - con thuyền) ở bên trái và chữ DUYÊN (㕣 - gồm bộ BÁT 八 ở trên và bộ KHẨU 口 ở dưới, vốn chỉ dòng nước chảy xuôi theo thung lũng). Con thuyền gỗ (舟) xuôi theo dòng nước mở rộng ra hai bên (㕣) để chở người (口) vượt sông biển chính là chữ THUYỀN (船). Phần trên bên phải là chữ BÁT (八), gợi hình ảnh mũi thuyền rẽ đôi làn sóng nước.
vận chuyển, chở; vận may, vận mệnh; vận hành
Câu thơ nhớ chữ: “Đám mây chữ VÂN lướt giữa trời, QUAI XƯỚC đường xa bước chẳng ngơi. Đất trời xoay chuyển không ngừng nghỉ, VẬN động hăng say sáng vận đời.”
Chữ VẬN (运) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bản giản thể gồm bộ SƯỚC (辶 - di chuyển trên đường) kết hợp với chữ VÂN (云 - đám mây trên trời). Giống như những đám mây (VÂN) luôn xoay vần, trôi chảy không ngừng trên bầu trời theo bước đi của thời gian (QUAI XƯỚC), chữ VẬN mang nghĩa là chuyển động, xoay chuyển và vận tải hàng hóa. Từ quy luật vận hành của trời đất, chữ còn mở rộng thành vận mệnh và sự vận động.
chuyển động, cử động, di chuyển
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mây VÂN cuộn giữa trời, Bên phải chữ LỰC sức đầy vơi. Dùng sức chuyển xoay muôn sự việc, Vận ĐỘNG siêng năng khỏe trọn đời.”
Chữ ĐỘNG (动) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở bản phồn thể gồm chữ TRỌNG (重 - vật nặng) ghép với bộ LỰC (力 - sức mạnh), còn bản giản thể thay bằng chữ VÂN (云 - đám mây trôi) kết hợp với bộ LỰC (力). Dùng sức lực (LỰC) mạnh mẽ để đẩy vật nặng đi hoặc làm cho mọi vật chuyển dịch linh hoạt như mây trôi (VÂN) chính là sự chuyển động. Chữ nhắc nhở con người muốn thay đổi hoàn cảnh thì phải nỗ lực hành động.
Câu ví dụ với từ “帆船运动”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
帆船运动是他最喜爱的活动。
fānchuán yùndòng shì tā zuìxǐ'ài de huódòng
“Thể thao buồm là hoạt động mà anh ấy yêu thích nhất.”
我喜欢帆船运动。
wǒ xǐhuan fānchuán yùndòng
“Tôi thích môn thể thao buồm.”
Từ “帆船运动” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 帆船运动 (fānchuán yùndòng)
帆船运动 (fānchuán yùndòng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “帆船运动” có phiên âm Pinyin là “fānchuán yùndòng”, âm Hán Việt là “PHÀM THUYỀN VẬN ĐỘNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “môn đua thuyền buồm”.
Chữ 帆船运动 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “帆船运动” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 巾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.