屠妖节
Minh họa từ vựng 屠妖节 (Túyāo Jié)
Túyāo Jié HÁN VIỆT: ĐỒ YÊU TIẾT

屠妖节: Lễ hội Diwali

Lễ hội Diwali

Nét viết & luyện viết chữ 屠妖节

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 屠

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỒ (屠): thuộc bộ THI (尸), gồm 11 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

屠
Túyāo Jié ĐỒ YÊU TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lễ hội Diwali

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét): Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.)

Chữ ĐỒ (屠): thuộc bộ THI (尸), gồm 11 nét.

妖
Túyāo Jié ĐỒ YÊU TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lễ hội Diwali

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NỮ (女) dáng vẻ YỂU (夭) mình, Điệu múa uyển chuyển lung linh diệu kỳ. Chữ YÊU (妖) quyến rũ xuân thì, Quá đà mị hoặc đôi khi hóa tà.”

Chữ YÊU (妖) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ) biểu nghĩa và chữ YÊU / YỂU (夭 - dáng vẻ nghiêng đầu uyển chuyển, tươi trẻ) biểu âm kiêm gợi ý. Nghĩa gốc của chữ là vẻ đẹp duyên dáng, kiều diễm của người thiếu nữ (như YÊU KIỀU 妖娆). Về sau, do quan niệm cổ cho rằng vẻ đẹp quá mức quyến rũ hoặc hiện tượng trái tự nhiên dễ làm mê hoặc lòng người nên mở rộng nghĩa là yêu quái.

节
jié TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 / 竹 BỘ TRÚC (BẢN CỔ) (Hình ảnh cành lá tre trúc dẻo dai kiên cường.) 卩 BỘ TIẾT (Hình dáng đốt tre hoặc con người quỳ phục giữ khuôn phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”

Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “屠妖节”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

屠妖节灯火辉煌。

Túyāo Jié dēnghuǒ huīhuáng.

“Lễ hội Diwali đèn sáng rực rỡ.”

Từ “屠妖节” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 屠妖节 (Túyāo Jié)

屠妖节 (Túyāo Jié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “屠妖节” có phiên âm Pinyin là “Túyāo Jié”, âm Hán Việt là “ĐỒ YÊU TIẾT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Lễ hội Diwali”.

Chữ 屠妖节 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “屠妖节” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 尸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-08-30T14:54:34+07:00