展现 Phồn thể: 展現
Minh họa từ vựng 展现 (zhǎn xiàn)
zhǎn xiàn HÁN VIỆT: TRIỂN HIỆN

展现: hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động

hé lộ phô diễn biểu hiện sinh động

Nghĩa tiếng Anh (English): to unfold, to show, to reveal, to manifest

Nét viết & luyện viết chữ 展现

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 展

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TRIỂN (展): thuộc bộ THI (尸), gồm 10 nét, thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 发展 (PHÁT TRIỂN: phát triển), 展开 (TRIỂN KHAI: mở ra, triển khai, giương rộng), 展览 (TRIỂN LÃM: triển lãm, trưng bày), 进展 (TIẾN TRIỂN: tiến triển, bước tiến, sự phát triển).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

展
zhǎn TRIỂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

triển lãm, trưng bày, mở rộng

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét): Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 乀 PHIỆT (Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.)

Chữ TRIỂN (展): thuộc bộ THI (尸), gồm 10 nét, thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 发展 (PHÁT TRIỂN: phát triển), 展开 (TRIỂN KHAI: mở ra, triển khai, giương rộng), 展览 (TRIỂN LÃM: triển lãm, trưng bày), 进展 (TIẾN TRIỂN: tiến triển, bước tiến, sự phát triển).

现
zhǎn xiàn TRIỂN HIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC (VƯƠNG) (Viên ngọc quý tỏa ra ánh sáng lung linh rực rỡ.) 见 KIẾN (Con mắt nhìn thấy rõ ràng, đồng thời đóng vai trò biểu âm (kiến -> hiện).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.”

Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).

Câu ví dụ với từ “展现”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

中华民族五千多年文明演进史生动展现了中华文明突出的连续性、创新性、统一性、包容性与和平性。

Zhōng huá mín zú wǔ qiān duō nián wén míng yǎn jìn shǐ shēng dòng zhǎn xiàn le zhōng huá wén míng tū chū de lián xù xìng, chuàng xīn xìng, tǒng yī xìng, bāo róng xìng yǔ hé píng xìng.

“Lịch sử tiến hóa văn minh hơn năm ngàn năm của dân tộc đã phô diễn hé lộ sinh động các tính chất nổi bật của nền văn minh Trung Hoa: tính liên tục, tính đổi mới sáng tạo, tính thống nhất, tính bao dung và tính yêu chuộng hòa bình.”

Five millennia of civilization vividly reveal the continuity, innovativeness, unity, inclusiveness, and peaceful nature of culture.

Ví dụ #2

深刻领悟“展现”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ zhǎn xiàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “展现” (hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động - TRIỂN HIỆN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "展现" (hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “展现” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 展现 (zhǎn xiàn)

展现 (zhǎn xiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “展现” có phiên âm Pinyin là “zhǎn xiàn”, âm Hán Việt là “TRIỂN HIỆN”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hé lộ, phô diễn biểu hiện sinh động” (tiếng Anh: to unfold, to show, to reveal, to manifest).

Chữ 展现 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “展现” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 尸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2015-04-10T10:29:01+07:00