就连: ngay cả; đến cả
Nét viết & luyện viết chữ 就连
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.” — Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thì, liền
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.”
Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).
ngay cả, đến cả, liền
Chữ LIÊN (连, phồn thể: 連): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 连忙 (LIÊN MANG: vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu), 连续剧 (LIÊN TỤC KỊCH: phim truyền hình nhiều tập), 接连 (TIẾP LIÊN: liên tiếp, liên tục, dồn dập), 连年 (LIÊN NIÊN: nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm).
Câu ví dụ với từ “就连”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
就连阳光都是一种维他命的来源。
jiù lián yángguāng dōu shì yī zhǒng wéitāmìng de láiyuán.
“Ngay cả ánh sáng mặt trời cũng là nguồn cung cấp vitamin.”
现在什么都是全面发展,就连我的痘痘也是...
Xiànzài shénme dōu shì quánmiàn fāzhǎn, jiù lián wǒ de dòu dòu yěshì...
“Bây giờ mọi thứ đều phát triển toàn diện, ngay cả mụn của tôi cũng vậy...”
Từ “就连” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 就连 (jiù lián)
就连 (jiù lián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “就连” có phiên âm Pinyin là “jiù lián”, âm Hán Việt là “TỰU LIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngay cả; đến cả”.
Chữ 就连 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “就连” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 尢. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.