寿带鸟
Minh họa từ vựng 寿带鸟 (shòu dài niǎo)
shòu dài niǎo HÁN VIỆT: THỌ ĐỚI ĐIỂU

寿带鸟: thiên đường đuôi phướn

thiên đường đuôi phướn

Nét viết & luyện viết chữ 寿带鸟

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 寿

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ba nét PHONG đầy phúc lộc dày, Dưới thêm chữ THỐN giữ tầm tay. Thanh tâm dưỡng tính đời vui khỏe, Trường thọ bình an suốt tháng ngày.” — Chữ THỌ (寿/壽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn khắc họa những luống cày dài bất tận cùng lời cầu chúc phúc lộc bền lâu. Ở dạng phồn thể (壽), chữ hội tụ các nét của kẻ sĩ SĨ (士), công việc CÔNG (工), cái miệng KHẨU (口) và chừng mực THỐN (寸); sang dạng giản thể (寿) cô đọng thành ba nét ngang và bộ THỐN (寸 - quy củ, chừng mực) bên dưới. Chữ gửi gắm triết lý dưỡng sinh sâu sắc của cổ nhân: người biết giữ tâm thanh tịnh, ăn nói và sinh hoạt điều độ theo phép tắc ắt sẽ hưởng phúc trường thọ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

寿
shòu THỌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tuổi; sống

Bộ 寸 (BỘ THỐN • 3 nét): Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét PHONG đầy phúc lộc dày, Dưới thêm chữ THỐN giữ tầm tay. Thanh tâm dưỡng tính đời vui khỏe, Trường thọ bình an suốt tháng ngày.”

Chữ THỌ (寿/壽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn khắc họa những luống cày dài bất tận cùng lời cầu chúc phúc lộc bền lâu. Ở dạng phồn thể (壽), chữ hội tụ các nét của kẻ sĩ SĨ (士), công việc CÔNG (工), cái miệng KHẨU (口) và chừng mực THỐN (寸); sang dạng giản thể (寿) cô đọng thành ba nét ngang và bộ THỐN (寸 - quy củ, chừng mực) bên dưới. Chữ gửi gắm triết lý dưỡng sinh sâu sắc của cổ nhân: người biết giữ tâm thanh tịnh, ăn nói và sinh hoạt điều độ theo phép tắc ắt sẽ hưởng phúc trường thọ.

带
dài ĐỚI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mang theo, dẫn dắt

Bộ 巾 (BỘ CÂN • 3 nét): Khăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.
Thành phần cấu tạo chữ:
川 XUYÊN (Dòng sông, dòng nước chảy liên tục, đường đi rộng mở.) 冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 巾 CÂN (Khăn vải, mũ nón, dải vải vóc trang phục.)

Chữ ĐỚI (带, phồn thể: 帶): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 9 nét, thành phần: 川 (XUYÊN) + 冖 (MỊCH) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 磁带 (TỪ ĐỚI: băng từ, băng cát-sét), 系领带 (HỆ LĨNH ĐỚI: thắt cà vạt, đeo cà vạt), 带领 (ĐỚI LĨNH: dẫn dắt, lãnh đạo, dẫn đầu), 温带 (ÔN ĐỚI: vùng ôn đới, khí hậu ôn đới).

鸟
niǎo ĐIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con chim, loài chim

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
勹 ĐẦU VÀ MỎ CHIM (Dáng đầu chim đang ngẩng cao cất tiếng hót.) 丶 MẮT CHIM SÁNG (TRONG PHỒN THỂ 鳥) (Chấm trắng mắt chim tinh tường nhìn thấu ban ngày.) 一 CÀNH CÂY ĐẬU (HOẶC NÉT CHÂN) (Chân chim bám chắc trên cành cây hoặc cánh vỗ liệng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chim trời sải cánh lượn từng không, Mắt sáng tinh anh tỏ bụi hồng. Có mắt thành Điểu bay ngàn dặm, Mất mắt thành Ô quạ ngóng trông.”

Chữ ĐIỂU (鸟) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tác giả đối chiếu sâu sắc giữa chữ ĐIỂU (鳥 - 11 nét) và chữ Ô (烏 - quạ đen): Cả hai chữ đều mang hình dáng loài chim muông; nhưng chữ Điểu có một chấm trắng ở mắt tượng trưng cho tròng mắt tinh tường nhìn thấy ban ngày; trái lại chữ Ô (quạ đen) lông đen kịt khắp thân hòa vào màn đêm, mắt không còn nhìn thấy chấm trắng nên bị lược mất nét chấm đó. Chiết tự cho thấy sự quan sát tỉ mỉ tuyệt vời của tiền nhân.

Câu ví dụ với từ “寿带鸟”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

寿带鸟在森林中飞翔。

Shòu dài niǎo zài sēnlín zhōng fēixiáng.

“Thiên đường đuôi phướn bay trong rừng.”

Từ “寿带鸟” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 寿带鸟 (shòu dài niǎo)

寿带鸟 (shòu dài niǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “寿带鸟” có phiên âm Pinyin là “shòu dài niǎo”, âm Hán Việt là “THỌ ĐỚI ĐIỂU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thiên đường đuôi phướn”.

Chữ 寿带鸟 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “寿带鸟” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 寸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-11-12T14:21:37+07:00