寸步难行: khó khăn
Nét viết & luyện viết chữ 寸步难行
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bàn tay một nét vạch cổ tay, Điểm mạch thầy thuốc bắt hàng ngày. Một tấc thời gian một tấc vàng, Giữ gìn phép tắc chẳng đơn sai.” — Chữ THỐN (寸) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện mô tả hình một bàn tay cùng một dấu chấm hoặc nét gạch ngắn chỉ vào vị trí bắt mạch ở cổ tay (cách lòng bàn tay đúng một tấc gọi là THỐN KHẨU 寸口). Từ khoảng cách chuẩn xác này trong y học cổ truyền, chữ THỐN (寸) trở thành đơn vị đo độ dài (một tấc bằng một phần mười thước). Đồng thời, khi làm bộ thủ trong các chữ như ĐẠO (导), PHÁP ĐỘ, chữ THỐN (寸) luôn biểu trưng cho sự chừng mực, quy củ và phép tắc chuẩn xác.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thốn, tấc (đơn vị đo chiều dài cổ ~ 3.3 cm); inch
Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay một nét vạch cổ tay, Điểm mạch thầy thuốc bắt hàng ngày. Một tấc thời gian một tấc vàng, Giữ gìn phép tắc chẳng đơn sai.”
Chữ THỐN (寸) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện mô tả hình một bàn tay cùng một dấu chấm hoặc nét gạch ngắn chỉ vào vị trí bắt mạch ở cổ tay (cách lòng bàn tay đúng một tấc gọi là THỐN KHẨU 寸口). Từ khoảng cách chuẩn xác này trong y học cổ truyền, chữ THỐN (寸) trở thành đơn vị đo độ dài (một tấc bằng một phần mười thước). Đồng thời, khi làm bộ thủ trong các chữ như ĐẠO (导), PHÁP ĐỘ, chữ THỐN (寸) luôn biểu trưng cho sự chừng mực, quy củ và phép tắc chuẩn xác.
bước, bước đi; bước (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn chân bước đi, Dưới chân nối tiếp chẳng khi nào ngừng. Chữ BỘ từng bước ung dung, Đường xa vạn dặm khởi cùng bước chân.”
Chữ BỘ (步) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn gồm hai hình bàn chân (bộ CHỈ 止 ở trên và phần biến thể của bàn chân thứ hai ở dưới) đặt nối tiếp nhau một trái một phải. Hình ảnh hai bàn chân luân phiên tiến về phía trước diễn tả trực quan động tác bước đi, đi bộ của con người. Chữ BỘ (步) nhắc nhở chúng ta rằng hành trình vạn dặm hay mọi thành tựu lớn lao đều bắt đầu từ những bước chân kiên trì mỗi ngày.
khó, khó khăn, khó chịu (nán); tai nạn, thảm họa, trách móc (nàn)
Chữ NAN (难, phồn thể: 難): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét, thành phần: 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 难过 (NAN QUÁ: buồn, đau lòng, khó chịu), 困难 (KHỐN NAN: khó khăn, gian khổ, trở ngại), 难道 (NAN ĐẠO: lẽ nào, chẳng lẽ), 难受 (NAN THỌ: khó chịu, đau buồn, bức bối).
đi, làm, được/ổn (xíng); hàng lối, ngành nghề, ngân hàng (háng)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngã tư đường phố thênh thang Bước chân vững chãi lên đàng tiến xa. Bên XÍCH (彳) bộ XÚC (亍) song hành, Chữ HÀNH (行) tiến bước công danh rạng ngời.”
Chữ HÀNH (行) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ngã tư đường lớn thông suốt bốn phương. Về sau tách thành bước chân trái (彳) và bước chân phải (亍). "Hành" là đi trên đường đời, biến lý thuyết và đạo lý thành hành động thực tế.
Câu ví dụ với từ “寸步难行”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
有些时候简直象是寸步难行了。
Yǒuxiē shíhòu jiǎnzhí xiàng shì cùnbùnánxíngle.
“Đôi khi có vẻ như rất khó để tiến về phía trước.”
她不用拐杖就寸步难行。
tā bùyòng guǎizhàng jiù cùnbùnánxíng.
“Cô ấy đi lại khó khăn nếu không có gậy.”
Từ “寸步难行” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 寸步难行 (cùnbùnánxíng)
寸步难行 (cùnbùnánxíng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “寸步难行” có phiên âm Pinyin là “cùnbùnánxíng”, âm Hán Việt là “THỐN BỘ NAN HÀNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “khó khăn”.
Chữ 寸步难行 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “寸步难行” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 寸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.