密而不宣
Minh họa từ vựng 密而不宣 (mì ér bù xuān)
mì ér bù xuān HÁN VIỆT: MẬT NHI BẤT TUYÊN

密而不宣: giữ kín không tiết lộ

giữ kín không tiết lộ

Nét viết & luyện viết chữ 密而不宣

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 密

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mái nhà MIÊN (宀) phủ núi SƠN (山), Bên trong chữ MẬT (必) lòng son diệu huyền. Chữ MẬT (密) gìn giữ mối duyên, Kín kẽ lời nói vẹn tuyền trước sau.” — Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

密
Mì MẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dày đặc, khít, kín; mật thiết; bí mật

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, giữ kín bên trong không để lọt ra ngoài.) 宓 CHỮ MẬT (Yên lặng, thanh tịnh, thâm sâu.) 山 BỘ SƠN (Núi non hiểm trở, thâm sơn cùng cốc nơi ẩn sĩ tu tâm lánh đời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) phủ núi SƠN (山), Bên trong chữ MẬT (必) lòng son diệu huyền. Chữ MẬT (密) gìn giữ mối duyên, Kín kẽ lời nói vẹn tuyền trước sau.”

Chữ MẬT (密) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MẬT (宓 - có bộ MIÊN 宀 là mái nhà và chữ TẤT 必 chỉ sự yên tĩnh) biểu âm kiêm gợi ý, phối hợp với bộ SƠN (山 - núi non) biểu nghĩa ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là dáng núi non trùng điệp khép kín như mái vòm che chở, về sau mở rộng chỉ sự kín đáo tuyệt đối (BÍ MẬT 秘密), mật độ dày đặc và tình cảm khăng khít (THÂN MẬT 亲密).

而
ér NHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)

Bộ 而 (BỘ NHI • 6 nét): Râu ria dưới cằm; liên từ 'mà, hơn nữa'.
Thành phần cấu tạo chữ:
而 NHI (Râu ria dưới cằm; liên từ 'mà, hơn nữa'.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nét ngang dưới cằm rủ buông, Ba sợi râu đẹp vấn vương tháng ngày. Chữ NHI nối ý thật hay, Mà còn, nhưng lại chuyển xoay câu từ.”

Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu.

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

宣
mì ér bù xuān MẬT NHI BẤT TUYÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giữ kín không tiết lộ

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Chữ TUYÊN (宣): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 9 nét, thành phần: 宀 (MIÊN) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 宣布 (TUYÊN BỐ: tuyên bố, công bố), 宣传 (TUYÊN TRUYỀN: tuyên truyền, phổ biến quảng bá), 宣誓 (TUYÊN THỆ: tuyên thệ, đọc lời thề nhậm chức/kết nạp Đảng), 宣扬 (TUYÊN DƯƠNG: tuyên truyền, quảng bá ca tụng, cổ súy).

Câu ví dụ với từ “密而不宣”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 密而不宣.

Từ “密而不宣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 密而不宣 (mì ér bù xuān)

密而不宣 (mì ér bù xuān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “密而不宣” có phiên âm Pinyin là “mì ér bù xuān”, âm Hán Việt là “MẬT NHI BẤT TUYÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “giữ kín không tiết lộ”.

Chữ 密而不宣 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “密而不宣” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-04-23T14:42:35+07:00