官僚主义 Phồn thể: 官僚主義
Minh họa từ vựng 官僚主义 (guānliáozhǔyì)
guānliáozhǔyì HÁN VIỆT: QUAN LIÊU CHỦ NGHĨA

官僚主义: chủ nghĩa quan liêu, tệ nạn quan liêu hách dịch

chủ nghĩa quan liêu tệ nạn quan liêu hách dịch

Nghĩa tiếng Anh (English): bureaucracy, bureaucratism

Nét viết & luyện viết chữ 官僚主义

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 官

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên MIÊN mái phủ uy nghiêm, Dưới hình bậc cấp nối liền trước sau. Chữ QUAN gánh vác công hầu, Chăm lo dân chúng dài lâu thái bình.” — Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

官
guān QUAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quan, quan chức, cán bộ; thuộc về nhà nước

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên MIÊN mái phủ uy nghiêm, Dưới hình bậc cấp nối liền trước sau. Chữ QUAN gánh vác công hầu, Chăm lo dân chúng dài lâu thái bình.”

Chữ QUAN (官) là chữ hội ý, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn nơi công sở), phía dưới là chữ ĐOI/PHỤ cổ (峊 - hình nhiều gò đất hoặc nhiều người dân quây quần). Nghĩa gốc của chữ là tòa nhà công quyền nơi quản lý việc chung của đất nước, sau đó dùng để chỉ người nắm giữ chức trách phục vụ nhân dân (quan viên, công chức) và các cơ quan trọng yếu trên cơ thể người (ngũ quan).

僚
guānliáozhǔyì QUAN LIÊU CHỦ NGHĨA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chủ nghĩa quan liêu, tệ nạn quan liêu hách dịch

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 BỘ NHÂN ĐỨNG (Con người kề vai sát cánh.) 寮 / 尞 NGỌN ĐUỐC SÁNG TRỜI (Ngọn đuốc soi sáng cùng làm việc trong phòng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người cùng chung đuốc soi đường Đồng tâm hiệp lực can trường gánh chung. Bên NHÂN (亻) chữ LIÊU (尞) chung lòng, Chữ LIÊU (僚) đồng nghiệp góp công dựng đời.”

Chữ LIÊU (僚) là chữ hình thanh, gồm bộ Nhân (亻) và chữ Liệu (尞 - đốt lửa soi sáng). Những người bạn cùng làm việc dưới một ánh đèn, chung vai gánh vác sự nghiệp và san sẻ trách nhiệm, gọi là đồng liêu.

主
zhǔ CHỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chủ (người mời và tiếp khách)

Bộ 丶 (BỘ CHỦ • 1 nét): Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 BỘ CHỦ (CHẤM LINH QUANG) (Ngọn lửa đèn thắp sáng trên đỉnh, điểm linh quang trí tuệ cai quản càn khôn.) 王 CHỮ VƯƠNG (Bậc vương giả hội tụ đủ 4 đức tính lớn: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”

Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.

义
yì NGHĨA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).

Bộ 丶 (BỘ CHỦ • 1 nét): Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
羊 BỘ DƯƠNG (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Con dê hiền lành thuần khiết, linh vật tế lễ trời đất.) 我 BỘ NGÃ (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Bản ngã, cái tôi cá nhân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”

Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.

Câu ví dụ với từ “官僚主义”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

科技管理部门坚决克服形式主义与官僚主义,大幅削减不必要的各类评审表格,把宝贵时间真正还给一线科学家。

Kē jì guǎn lǐ bù mén jiān jué kè fú xíng shì zhǔ yì yǔ guān liáo zhǔ yì, dà fú xuē jiǎn bù bì yào de gè lèi píng shěn biǎo gé, bǎ bǎo guì shí jiān zhēn zhèng huán gěi yī xiàn kē xué jiā.

“Cơ quan quản lý khoa học công nghệ kiên quyết khắc phục chủ nghĩa quan liêu chủ nghĩa quan liêu và chủ nghĩa hình thức, cắt giảm tối đa các loại biểu mẫu thẩm định không cần thiết, thực sự trả lại thời gian quý báu cho các nhà khoa học tuyến đầu.”

Sci-tech ministries overcome bureaucratism and formalism, cutting unnecessary forms to return time to researchers.

Từ “官僚主义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 官僚主义 (guānliáozhǔyì)

官僚主义 (guānliáozhǔyì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “官僚主义” có phiên âm Pinyin là “guānliáozhǔyì”, âm Hán Việt là “QUAN LIÊU CHỦ NGHĨA”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chủ nghĩa quan liêu, tệ nạn quan liêu hách dịch” (tiếng Anh: bureaucracy, bureaucratism).

Chữ 官僚主义 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “官僚主义” có tổng cộng 30 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 8 Cập nhật: 2019-11-09T14:39:43+07:00