宗派主义: chủ nghĩa bè phái
Nét viết & luyện viết chữ 宗派主义
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là mái MIÊN chốn từ đường, Dưới là bàn THỊ tỏa khói hương. Con có tổ tông như cây cội, Trọn lòng hiếu kính giữ kỷ cương.” — Chữ TÔNG (宗) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn trang nghiêm) ở trên và bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh, bài vị) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình ngôi nhà từ đường nơi đặt bài vị cúng tế tổ tiên của cả dòng tộc, gọi là TÔNG MIẾU (宗庙). Vì tổ tiên là gốc rễ thiêng liêng quy tụ con cháu cùng huyết thống, chữ TÔNG (宗) mở rộng sang nghĩa dòng dõi (TỔ TÔNG 祖宗), các học phái lớn (TÔNG PHÁI 宗派) và mục đích cốt lõi (TÔNG CHỈ 宗旨).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chủ nghĩa bè phái
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là mái MIÊN chốn từ đường, Dưới là bàn THỊ tỏa khói hương. Con có tổ tông như cây cội, Trọn lòng hiếu kính giữ kỷ cương.”
Chữ TÔNG (宗) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà lớn trang nghiêm) ở trên và bộ THỊ (示 - bàn thờ thần linh, bài vị) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình ngôi nhà từ đường nơi đặt bài vị cúng tế tổ tiên của cả dòng tộc, gọi là TÔNG MIẾU (宗庙). Vì tổ tiên là gốc rễ thiêng liêng quy tụ con cháu cùng huyết thống, chữ TÔNG (宗) mở rộng sang nghĩa dòng dõi (TỔ TÔNG 祖宗), các học phái lớn (TÔNG PHÁI 宗派) và mục đích cốt lõi (TÔNG CHỈ 宗旨).
cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách
Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét. Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
chủ (người mời và tiếp khách)
Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Câu ví dụ với từ “宗派主义”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 宗派主义.
Từ “宗派主义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 宗派主义 (zōngpài zhǔyì)
宗派主义 (zōngpài zhǔyì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “宗派主义” có phiên âm Pinyin là “zōngpài zhǔyì”, âm Hán Việt là “TÔN PHÁI CHỦ NGHĨA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chủ nghĩa bè phái”.
Chữ 宗派主义 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “宗派主义” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.