完美主义者: người theo chủ nghĩa hoàn hảo
Nét viết & luyện viết chữ 完美主义者
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (32 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.” — Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
xong, hoàn thành
Câu thơ nhớ chữ: “Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.”
Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
chủ (người mời và tiếp khách)
Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
người, kẻ (hậu tố: người nghiên cứu, người lao động)
Chữ GIẢ (者): thuộc bộ LÃO (老), gồm 8 nét, thành phần: 耂 (LÃO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 或者 (HOẶC GIẢ: hoặc, hoặc là (dùng trong câu trần thuật)), 记者 (KÝ GIẢ: phóng viên, nhà báo), 作者 (TÁC GIẢ: tác giả, người sáng tác), 志愿者 (CHÍ NGUYỆN GIẢ: tình nguyện viên).
Câu ví dụ với từ “完美主义者”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他是个完美主义者,总是追求最好。
Tā shì gè wánměi zhǔyì zhě, zǒng shì zhuīqiú zuì hǎo.
“Anh ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo, luôn theo đuổi điều tốt nhất.”
Từ “完美主义者” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 完美主义者 (wánměi zhǔyì zhě)
完美主义者 (wánměi zhǔyì zhě) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “完美主义者” có phiên âm Pinyin là “wánměi zhǔyì zhě”, âm Hán Việt là “HOÀN MĨ CHỦ NGHĨA GIẢ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “người theo chủ nghĩa hoàn hảo”.
Chữ 完美主义者 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “完美主义者” có tổng cộng 32 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.