安顿
Minh họa từ vựng 安顿 (āndùn)
āndùn HÁN VIỆT: AN ĐỐN

安顿: sắp xếp; ổn định; thu xếp; thu xếp ổn thoả; sắp xếp ổn thỏa; bố trí ổn thoả

sắp xếp ổn định thu xếp thu xếp ổn thoả sắp xếp ổn thỏa bố trí ổn thoả

Nét viết & luyện viết chữ 安顿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 安

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.” — Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

安
ān AN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

an toàn, yên ổn, bình an; lắp đặt; an cư

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che mưa chắn gió, không gian an toàn bảo bọc người thân.) 女 BỘ NỮ (Người phụ nữ, người mẹ, người vợ dịu hiền gìn giữ hạnh phúc gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.”

Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.

顿
dùn ĐỐN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]

Bộ 頁 (BỘ HIỆT • 9 nét): Cái đầu người, trang sách, trang giấy phẳng.
Thành phần cấu tạo chữ:
凵 KHẢM (Hố đất trũng sâu, cái máng, cái hố há miệng lên trời.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 页 HIỆT (Cái đầu người, trang sách, trang giấy phẳng.)

Chữ ĐỐN (顿, phồn thể: 頓): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét, thành phần: 凵 (KHẢM) + 乚 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 顿时 (ĐỐN THỜI: ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 整顿 (CHỈNH ĐỐN: chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).

Câu ví dụ với từ “安顿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请先安顿好行李。

qǐng xiān āndùn hǎo xíngli.

“Vui lòng sắp xếp hành lý trước.”

Ví dụ #2

他安顿好了孩子。

tā āndùn hǎo le háizi.

“Anh ấy đã sắp xếp ổn thỏa cho đứa trẻ.”

Từ “安顿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 安顿 (āndùn)

安顿 (āndùn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “安顿” có phiên âm Pinyin là “āndùn”, âm Hán Việt là “AN ĐỐN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sắp xếp; ổn định; thu xếp; thu xếp ổn thoả; sắp xếp ổn thỏa; bố trí ổn thoả”.

Chữ 安顿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “安顿” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-07-02T21:20:56+07:00