安石榴: cây lựu
Nét viết & luyện viết chữ 安石榴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.” — Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
an toàn, yên ổn, bình an; lắp đặt; an cư
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Thạch (họ Thạch; Đá tảng vững chãi, kiên định như bàn thạch, không lay chuyển trước phong ba bão táp.).
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân vách đá cheo leo Một hòn đá tảng đón reo suối ngàn. Dưới HÁN (厂) có KHẨU (口) vững vàng, Chữ THẠCH (石) cứng cỏi muôn vàn gió sương.”
Chữ THẠCH (石) là chữ tượng hình, vẽ một tảng đá (口) nằm dưới vách núi nhô ra (厂). Đá cứng cáp bất biến trước thời gian, trải qua mưa gió ngàn năm vẫn giữ nguyên chất thép kiên cố.
quả lựu; trái lựu
Chữ LỰU (榴): thuộc bộ MỘC (木), gồm 14 nét.
Câu ví dụ với từ “安石榴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
安石榴的果实很甜。
Ānshíliu de guǒshí hěn tián.
“Quả cây lựu rất ngọt.”
Từ “安石榴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 安石榴 (ānshíliu)
安石榴 (ānshíliu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “安石榴” có phiên âm Pinyin là “ānshíliu”, âm Hán Việt là “AN THẠCH LỰU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cây lựu”.
Chữ 安石榴 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “安石榴” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 宀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.