孟母三迁
Minh họa từ vựng 孟母三迁 (mèng mǔ sān qiān)
mèng mǔ sān qiān HÁN VIỆT: MẠNH MẪU TAM THIÊN

孟母三迁: Mạnh mẫu tam thiên; gần mực thì đen gần đèn thì sáng; Mẹ Mạnh Tử ba lần dời nhà

Mạnh mẫu tam thiên gần mực thì đen gần đèn thì sáng Mẹ Mạnh Tử ba lần dời nhà

Nét viết & luyện viết chữ 孟母三迁

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 孟

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MẠNH (孟): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

孟
mèng MẠNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đầu tiên trong loạt; tuyệt vời, xuất sắc

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
子 TỬ (Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.)

Chữ MẠNH (孟): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét.

母
mǔ MẪU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mẹ, người mẹ; giống cái (động vật); gốc mẹ (cơ sở)

Bộ 毋 (BỘ VÔ/MẪU • 4 nét): Chớ, đừng; người mẹ nuôi nấng con bằng dòng sữa ngọt.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 BỘ NỮ (Dáng người phụ nữ quỳ bồng con thơ.) ·· HAI NỐT SỮA MẸ (Hai bầu sữa ngọt nuôi nấng con khôn lớn từng ngày.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.”

Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.

三
sān TAM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ba

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.”

Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.

迁
mèng mǔ sān qiān MẠNH MẪU TAM THIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Mạnh mẫu tam thiên; gần mực thì đen gần đèn thì sáng; Mẹ Mạnh Tử ba lần dời nhà

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Chữ THIÊN (迁, phồn thể: 遷): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 6 nét, thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 变迁 (BIẾN THIÊN: biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm), 迁就 (THIÊN TỰU: nhượng bộ, chiều theo, dung túng nhân nhượng vô nguyên tắc), 迁徙 (THIÊN TỶ: di cư, di cư theo mùa (chim chóc, động vật)).

Câu ví dụ với từ “孟母三迁”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

孟母三迁的故事告诉我们,教育孩子的环境至关重要,只有不断追求更好的教育环境,才能让孩子茁壮成长。

Mèng mǔ sān qiān de gùshi gàosu wǒmen, jiàoyù háizi de huánjìng zhìguān zhòngyào, zhǐyǒu bùduàn zhuīqiú gèng hǎo de jiàoyù huánjìng, cáinéng ràng háizi zhuózhuàng chéngzhǎng.

“Câu chuyện Mạnh mẫu ba lần dời nhà cho thấy, môi trường giáo dục của con cái là vô cùng quan trọng, chỉ có không ngừng tìm kiếm môi trường giáo dục tốt hơn mới có thể giúp con cái trưởng thành khỏe mạnh.”

Ví dụ #2

为了让孩子能在良好的环境中成长,许多父母都像孟母三迁一样,不辞辛劳地搬家,寻找最适合孩子成长的居住环境。

Wèi le ràng hái zi néng zài liáng hǎo de huán jìng zhōng chéng zhǎng, xǔ duō fù mǔ dōu xiàng Mèng mǔ sān qiān yī yàng, bù cí xīn láo de bān jiā, xún zhǎo zuì shì hé hái zi chéng zhǎng de jū zhù huán jìng.

“Để con cái có thể lớn lên trong môi trường tốt, nhiều bậc cha mẹ đã không ngại khó khăn chuyển nhà, tìm kiếm môi trường sống phù hợp nhất cho sự trưởng thành của con, giống như việc Mạnh mẫu ba lần dời nhà.”

Từ “孟母三迁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 孟母三迁 (mèng mǔ sān qiān)

孟母三迁 (mèng mǔ sān qiān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “孟母三迁” có phiên âm Pinyin là “mèng mǔ sān qiān”, âm Hán Việt là “MẠNH MẪU TAM THIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Mạnh mẫu tam thiên; gần mực thì đen gần đèn thì sáng; Mẹ Mạnh Tử ba lần dời nhà”.

Chữ 孟母三迁 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “孟母三迁” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 子. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-10-13T16:28:50+07:00