孜然芹
Minh họa từ vựng 孜然芹 (zī rán qín)
zī rán qín HÁN VIỆT: TƯ NHIÊN CẦN

孜然芹: cần tây thì là

cần tây thì là

Nét viết & luyện viết chữ 孜然芹

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 孜

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TƯ (孜): thuộc bộ TỬ (子), gồm 7 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

孜
zī TƯ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hãy chăm chỉ nhất có thể

Bộ 子 (BỘ TỬ • 3 nét): Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.
Thành phần cấu tạo chữ:
子 TỬ (Đứa con, con cái, hạt mầm, học trò, người quân tử.)

Chữ TƯ (孜): thuộc bộ TỬ (子), gồm 7 nét.

然
zī rán qín TƯ NHIÊN CẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cần tây thì là

Bộ 火 (BỘ HỎA • 4 nét): Lửa, nhiệt độ cao, nấu nướng, phát sáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
冫 BĂNG (Băng tuyết, nhiệt độ giá lạnh, đông cứng (bộ hai chấm băng).) 犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.) 灬 BỐN CHẤM HỎA (Ngọn lửa nấu nướng, hơi nóng, nhiệt lượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thịt NHỤC chó KHUYỂN trên dàn, Bốn chấm HỎA dưới lửa than hồng hồng. Chữ NHIÊN cháy rực lửa lòng, Tự nhiên chân thật thong dong giữa đời.”

Chữ NHIÊN (然) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ NHỤC (月/肉 - miếng thịt), bộ KHUYỂN (犬 - con chó) ở trên và bộ HỎA (灬 - ngọn lửa) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là nướng chín thịt thú săn trên ngọn lửa hồng, sau đó nghĩa "đốt cháy" được thêm bộ HỎA thành chữ NHIÊN (燃), còn chữ 然 được mượn làm đại từ và liên từ chỉ trạng thái "như vậy, đương nhiên, tuy nhiên". Chữ gợi nhắc lối sống thuận theo tự nhiên và giữ trọn ngọn lửa nhiệt huyết.

芹
qín CẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

rau cần; cần tây

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艸 THẢO (Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.)

Chữ CẦN (芹): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 7 nét.

Câu ví dụ với từ “孜然芹”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

孜然芹炒肉很好吃。

Zī rán qín chǎo ròu hěn hǎo chī.

“Cần tây thì là xào thịt rất ngon.”

Từ “孜然芹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 孜然芹 (zī rán qín)

孜然芹 (zī rán qín) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “孜然芹” có phiên âm Pinyin là “zī rán qín”, âm Hán Việt là “TƯ NHIÊN CẦN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cần tây thì là”.

Chữ 孜然芹 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “孜然芹” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 子. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-05-04T19:52:34+07:00