姓氏
Minh họa từ vựng 姓氏
xìngshì HÁN VIỆT: TÍNH THỊ

姓氏: họ (dòng họ)

họ (dòng họ)

Nét viết & luyện viết chữ 姓氏

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 姓

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái người NỮ mẹ hiền từ, Bên phải chữ SINH nở mầm thư. Dòng máu mẹ truyền nên họ tộc, Trăm họ sum vầy nghĩa thái hư.” — Chữ TÍNH (姓) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu trái phải gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) bên trái và chữ SINH (生 - sinh thành, nảy nở) bên phải. Cấu tạo chữ lưu giữ dấu ấn lịch sử của thời kỳ công xã mẫu hệ: con cái do người mẹ sinh ra nên lấy theo dòng họ của mẹ để phân biệt huyết thống giữa các bộ lạc. Ngày nay, chữ TÍNH (姓) chỉ họ của một người và trong từ BÁCH TÍNH (百姓 - trăm họ) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

姓
xìng TÍNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mang họ

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ mẹ hiền từ, Bên phải chữ SINH nở mầm thư. Dòng máu mẹ truyền nên họ tộc, Trăm họ sum vầy nghĩa thái hư.”

Chữ TÍNH (姓) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết cấu trái phải gồm bộ NỮ (女 - người phụ nữ, người mẹ) bên trái và chữ SINH (生 - sinh thành, nảy nở) bên phải. Cấu tạo chữ lưu giữ dấu ấn lịch sử của thời kỳ công xã mẫu hệ: con cái do người mẹ sinh ra nên lấy theo dòng họ của mẹ để phân biệt huyết thống giữa các bộ lạc. Ngày nay, chữ TÍNH (姓) chỉ họ của một người và trong từ BÁCH TÍNH (百姓 - trăm họ) dùng để chỉ đông đảo quần chúng nhân dân.

氏
shì THỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Thị (Tên đệm truyền thống biểu thị dòng dõi, nguồn cội gia tộc của người phụ nữ Việt Nam và văn hóa Á Đông.).

Bộ 氏 (BỘ THỊ • 4 nét): Dòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
氏 THỊ (Dòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dáng người vươn nhánh tựa cội cây, Đất phong ban thưởng dựng cơ ngơi. TÍNH truyền huyết thống, THỊ phân nhánh, Uống nước nhớ nguồn chẳng phai phôi.”

Chữ THỊ (氏) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh gốc rễ cây phân nhánh hoặc người nắm giữ vùng đất được phong tước. Thời thượng cổ Trung Hoa, chữ TÍNH (姓) dùng để chỉ huyết thống dòng mẹ, còn chữ THỊ (氏) dùng để phân biệt các chi nhánh quý tộc nam giới theo tên đất phong hoặc chức quan. Ngày nay, TÍNH THỊ (姓氏) đã hòa làm một để chỉ họ tên, nhắc nhở hậu thế luôn trân trọng cội nguồn và giữ gìn thanh danh của gia tộc.

Câu ví dụ với từ “姓氏”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我不知道她的姓氏。

wǒ bù zhīdào tā de xìngshì.

“Tôi không biết họ của cô ấy.”

Ví dụ #2

你们的姓氏是什么?

nǐmen de xìngshì shì shénme?

“Họ của các bạn là gì?”

Từ “姓氏” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →