奴隶 Phồn thể: 奴隸
Minh họa từ vựng 奴隶 (nú lì)
nú lì HÁN VIỆT: NÔ LỆ

奴隶: nô lệ, thân phận nô lệ

nô lệ thân phận nô lệ

Nghĩa tiếng Anh (English): slave, enslavement

Nét viết & luyện viết chữ 奴隶

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 奴

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái dáng NỮ dịu hiền, Bên phải tay HỰU nối liền sớm hôm. Chữ NÔ vất vả chăm nom, Ngày nay bình đẳng vuông tròn tự do.” — Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

奴
nú lì NÔ LỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nô lệ, thân phận nô lệ

Bộ 女 (BỘ NỮ • 3 nét): Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.
Thành phần cấu tạo chữ:
女 NỮ (Người phụ nữ, phái đẹp, quan hệ mẹ con, chị em, vẻ đẹp duyên dáng.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái dáng NỮ dịu hiền, Bên phải tay HỰU nối liền sớm hôm. Chữ NÔ vất vả chăm nom, Ngày nay bình đẳng vuông tròn tự do.”

Chữ NÔ (奴) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NỮ (女 - người phụ nữ) bên trái và bộ HỰU (又 - bàn tay nắm giữ, lao động) bên phải. Chữ phản ánh dấu ấn lịch sử thời cổ đại khi tù binh hoặc người phụ nữ bị bắt giữ để làm công việc hầu hạ nặng nhọc trong gia đình quý tộc. Ngày nay, chữ NÔ chủ yếu xuất hiện trong các từ lịch sử hoặc ghép thành chữ NỖ (努) với ý nghĩa nỗ lực, đem đôi bàn tay vươn lên làm chủ vận mệnh.

隶
nú lì NÔ LỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nô lệ, thân phận nô lệ

Bộ 隶 (BỘ ĐÃI • 8 nét): Kịp đến, bắt giữ lấy, nô lệ.
Thành phần cấu tạo chữ:
隶 ĐÃI (Kịp đến, bắt giữ lấy, nô lệ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là tay KỆ (彐) nắm cầm, Dưới như dòng THỦY (氺) âm thầm theo sau. Đuổi kịp nắm giữ cùng nhau, Ấy là chữ ĐÃI (隶) khắc sâu thư đài.”

Chữ ĐÃI (隶, còn đọc là LỆ) là chữ hội ý; theo Thuyết Văn Giải Tự, trong cổ văn chữ gồm bộ HỰU (又 - bàn tay, sau biến thành bộ KỆ 彐) ở trên đang vươn ra túm lấy phần đuôi thú ở dưới từ phía sau. Từ nghĩa gốc là đuổi kịp và bắt giữ (sau viết thành chữ ĐÃI 逮), chữ chuyển sang chỉ sự phụ thuộc (LỆ THUỘC, NÔ LỆ). Đặc biệt, chữ còn dùng để gọi LỆ THƯ (隶书) — thể chữ Hán vuông vức, thanh thoát ra đời thời Tần Hán.

Câu ví dụ với từ “奴隶”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

民主改革彻底废除了西藏政教合一的封建农奴制,百万农奴翻身得解放、真正成为了国家的主人。

Mín zhǔ gǎi gé chè dǐ fèi chú le xī zàng zhèng jiào hé yī de fēng jiàn nóng nú zhì, bǎi wàn nóng nú fān shēn dé jiě fàng, zhēn zhèng chéng wéi le guó jiā de zhǔ rén.

“Cải cách dân chủ đã bãi bỏ triệt để chế độ nông nô phong kiến chính giáo hợp nhất ở Tây Tạng, hàng triệu nông nô nô lệ đã đổi đời được giải phóng, thực sự trở thành người làm chủ đất nước.”

Democratic reform abolished feudal serfdom in Tibet, freeing millions of serfs to become masters of the country.

Ví dụ #2

深刻领悟“奴隶”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ nú lì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “奴隶” (nô lệ, thân phận nô lệ - NÔ LỆ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "奴隶" (nô lệ, thân phận nô lệ) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “奴隶” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 奴隶 (nú lì)

奴隶 (nú lì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “奴隶” có phiên âm Pinyin là “nú lì”, âm Hán Việt là “NÔ LỆ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nô lệ, thân phận nô lệ” (tiếng Anh: slave, enslavement).

Chữ 奴隶 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “奴隶” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 女. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2013-03-28T13:08:43+07:00