太阳电池: pin mặt trời
Nét viết & luyện viết chữ 太阳电池
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.” — Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quá, lắm
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ ĐẠI vốn đã to rồi Thêm chấm ở dưới tuyệt vời biết bao THÁI là quá đỗi, tối cao THÁI DƯƠNG rực rỡ chiếu vào nhân gian.”
Chữ THÁI (太) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư, phát triển trực tiếp từ chữ ĐẠI (大). Chữ ĐẠI (大) vốn vẽ hình người đứng dang rộng tay chân chỉ sự to lớn; người xưa điểm thêm một nét chấm CHỦ (丶) ở phía dưới để nhấn mạnh mức độ 'lớn hơn cả ĐẠI, đạt đến tột cùng'. Vì vậy, chữ THÁI dùng để chỉ những gì tôn quý bậc nhất (như THÁI DƯƠNG - mặt trời, THÁI HẬU) đồng thời làm phó từ chỉ mức độ cao ('quá, lắm').
Dương (họ Dương; Mặt trời chiếu sáng rực rỡ, năng lượng tích cực, ấm áp và quân tử (Thái Dương). Còn là họ Dương (杨).).
Câu thơ nhớ chữ: “Sườn núi đón ánh thái dương hồng, Tia nắng ấm sưởi ấm mùa đông. Cương kiện vươn cao tràn sinh khí, Quang minh chính đại rạng non sông.”
Chữ DƯƠNG (阳) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ DƯƠNG 陽 tượng trưng cho mặt đón nắng của sườn núi (Phụ 阝), nơi mặt trời (Nhật 日) ban phát nguồn năng lượng ấm áp vô tận. Dương tính đại diện cho ánh sáng, sự vận động cương kiện, người quân tử quang minh chính đại. Âm và Dương là hai mặt của một đồng tiền càn khôn, hỗ trợ nâng đỡ nhau để muôn vật nảy nở tốt tươi.
điện, điện năng
Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”
Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.
pin mặt trời
Chữ TRÌ (池): thuộc bộ THỦY (水), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 池子 (TRÌ TỬ: ao, hồ, bể nước nhỏ), 电池 (ĐIỆN TRÌ: pin, ắc quy), 池塘 (TRÌ ĐƯỜNG: ao nước, đầm nước).
Câu ví dụ với từ “太阳电池”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
太阳电池为手机充电。
Tàiyáng diànchí wèi shǒujī chōngdiàn.
“Pin mặt trời sạc điện cho điện thoại.”
太阳电池板可以发电。
Tàiyáng diànchí bǎn kěyǐ fādiàn.
“Tấm pin mặt trời có thể phát điện.”
Từ “太阳电池” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 太阳电池 (tàiyáng diànchí)
太阳电池 (tàiyáng diànchí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “太阳电池” có phiên âm Pinyin là “tàiyáng diànchí”, âm Hán Việt là “THÁI DƯƠNG ĐIỆN TRÌ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “pin mặt trời”.
Chữ 太阳电池 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “太阳电池” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.