垂暮布景: Tiết mục đệm (trình diễn để bên trong có thời gian chuẩn bị)
Nét viết & luyện viết chữ 垂暮布景
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (39 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THUỲ (垂): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét, thành phần: 丿 (PHIỆT) + 一 (NHẤT). Từ ghép HSK: 垂直 (THUỲ TRỰC: thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
rủ xuống, buông thõng; lưu truyền để lại đời sau (chuí fàn)
Chữ THUỲ (垂): thuộc bộ THỔ (土), gồm 8 nét, thành phần: 丿 (PHIỆT) + 一 (NHẤT). Từ ghép HSK: 垂直 (THUỲ TRỰC: thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp).
chiều; hoàng hôn
Câu thơ nhớ chữ: “Cỏ cây rậm rạp nắng nghiêng tà, Mặt trời lặn khuất bóng chiều xa. Hoàng hôn buông tím đồi hoang vắng, Chữ Mộ buông rèm khép bóng hoa.”
Chữ MỘ (暮) là chữ hội ý, nguyên thủy là chữ Mạc (莫), vẽ mặt trời (日) chìm lỉm vào giữa bụi cỏ (艹 và Đại). Sau này để nhấn mạnh hơn vào thời gian hoàng hôn, người xưa bổ sung thêm một chữ Nhật (日) bên dưới để tạo thành chữ Mộ (暮). Khi vầng thái dương lặn xuống bụi cỏ rừng rậm, ấy là lúc bóng đêm chuẩn bị bao phủ trời đất.
vải, tấm vải; bố trí, tuyên bố
Chữ BỐ (布): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 分布 (PHÂN BỐ: phân bố, rải rác), 公布 (CÔNG BỐ: công bố, công khai (kết quả, chính sách)), 宣布 (TUYÊN BỐ: tuyên bố, công bố), 颁布 (BAN BỐ: ban bố, ban hành (luật, quy định pháp luật)).
cảnh, cảnh sắc, phong cảnh; cảnh ngộ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT quang, Bên phải chữ KINH lầu vàng cao sang. Hong phơi dưới nắng dịu dàng, Áo quần thơm tho nắng vàng ban mai.”
Chữ LƯỢNG/CẢNH (晾) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - ánh nắng mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ KINH (京 - gò đất cao, lầu cao) biểu âm ở bên phải; chữ này có cùng nguồn gốc chiết tự với chữ CẢNH (景 - phong cảnh dưới ánh mặt trời). Việc đem đồ vật hay quần áo đặt lên nơi cao ráo, thoáng đãng dưới ánh nắng mặt trời để làm ráo nước tạo nên nghĩa là phơi khô, hong mát.
Câu ví dụ với từ “垂暮布景”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 垂暮布景.
Từ “垂暮布景” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 垂暮布景 (chuímù bùjǐng)
垂暮布景 (chuímù bùjǐng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “垂暮布景” có phiên âm Pinyin là “chuímù bùjǐng”, âm Hán Việt là “THÙY MỘ BỐ CẢNH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Tiết mục đệm (trình diễn để bên trong có thời gian chuẩn bị)”.
Chữ 垂暮布景 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “垂暮布景” có tổng cộng 39 nét viết, thuộc bộ thủ 土. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.