坐班
Minh họa từ vựng 坐班 (zuòbān)
zuòbān HÁN VIỆT: TOẠ BAN

坐班: đến văn phòng làm việc

đến văn phòng làm việc

Nét viết & luyện viết chữ 坐班

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 坐

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai người ngồi đối diện nhau Trên nền đất ấm chuyện trò sum vầy. Hai NHÂN (人) trên THỔ (土) an nhiên, Chữ TỌA (坐) tĩnh tại giữ miền bình yên.” — Chữ TỌA (坐) là chữ hội ý, vẽ hai người (人人) ngồi đối diện nhau trên mảnh đất (土). Người xưa chưa có bàn ghế cao, thường trải chiếu ngồi bệt trên nền đất trò chuyện hoặc thiền định an tĩnh tâm can.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

坐
zuò TOẠ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngồi, đi (bằng phương tiện)

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NGƯỜI BÊN TRÁI (Người thứ nhất ngồi khoanh chân.) 人 NGƯỜI BÊN PHẢI (Người thứ hai ngồi đối diện.) 土 BỘ THỔ (Mặt đất vững chãi nơi hai người ngồi hàn huyên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai người ngồi đối diện nhau Trên nền đất ấm chuyện trò sum vầy. Hai NHÂN (人) trên THỔ (土) an nhiên, Chữ TỌA (坐) tĩnh tại giữ miền bình yên.”

Chữ TỌA (坐) là chữ hội ý, vẽ hai người (人人) ngồi đối diện nhau trên mảnh đất (土). Người xưa chưa có bàn ghế cao, thường trải chiếu ngồi bệt trên nền đất trò chuyện hoặc thiền định an tĩnh tâm can.

班
bān BAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lớp học, ca làm việc

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét): Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Hai chữ NGỌC đặt hai bên, tượng trưng cho viên ngọc quý được cắt đôi.) 刂 ĐAO (Con dao sắc ở chính giữa dùng để phân chia ngọc bích.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai mảnh NGỌC lành đặt sánh đôi, Chính giữa lưỡi ĐAO tách phân rồi. Chia phần thứ bậc thành BAN lớp, Ca kíp siêng năng việc sáng ngời.”

Chữ BAN (班) là chữ hội ý, cấu tạo bởi chữ ĐAO (刀/刂 - con dao) nằm giữa hai chữ NGỌC (玉/王 - đá ngọc quý). Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời xưa nhà vua dùng dao cắt đôi miếng ngọc bích để ban phát cho các chư hầu làm tín vật xác nhận tước vị và thứ bậc. Từ nghĩa gốc là phân chia ngọc và sắp xếp thứ tự, chữ mở rộng thành lớp học, tổ đội, ca làm việc hay chuyến tàu xe.

Câu ví dụ với từ “坐班”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我每天都要坐班到九点。

wǒ měi tiān dōu yào zuò bān dào jiǔ diǎn.

“Tôi mỗi ngày phải làm việc đến chín giờ.”

Ví dụ #2

你喜欢坐班还是喜欢在家办公?

Nǐ xǐhuan zuòbān háishì xǐhuan zàijiā bàngōng?

“Bạn thích đến văn phòng hay thích làm việc tại nhà?”

Từ “坐班” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 坐班 (zuòbān)

坐班 (zuòbān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “坐班” có phiên âm Pinyin là “zuòbān”, âm Hán Việt là “TOẠ BAN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đến văn phòng làm việc”.

Chữ 坐班 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “坐班” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 土. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-01-13T14:14:14+07:00