因材施教: dạy theo năng khiếu; dạy theo trình độ
Nét viết & luyện viết chữ 因材施教
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.” — Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bởi vì, do vì; nguyên nhân căn nguyên (yīnyuán)
Câu thơ nhớ chữ: “Bốn bề bộ VI bao quanh, Người ĐẠI nằm giữa an lành tựa nương. Chữ NHÂN cội rễ tỏ tường, Gieo nhân gặt quả muôn phương vẹn toàn.”
Chữ NHÂN (因) là chữ hội ý, gồm bộ VI (囗) bao bọc bên ngoài tượng trưng cho tấm chiếu đệm và chữ ĐẠI (大) ở bên trong vẽ hình người đang nằm nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của chữ là tấm đệm lót để con người nương tựa vào, về sau mở rộng thành nghĩa kế thừa, dựa theo và chỉ nguyên nhân khởi nguồn của sự việc. Triết lý nhân quả dạy rằng mọi kết quả hôm nay đều bắt nguồn từ hạt giống nguyên nhân mà ta đã gieo trồng.
Gỗ, vật liệu, tài liệu,…
Câu thơ nhớ chữ: “Cây MỘC (木) đứng thẳng giữa rừng, Ghép cùng chữ TÀI (才) không ngừng vươn cao. Gỗ TÀI (材) dựng những lầu cao, Người tài rèn luyện biết bao công trình.”
Chữ TÀI (材) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỘC (木 - cây gỗ) ở bên trái biểu ý và chữ TÀI (才 - mầm cây, năng lực) ở bên phải vừa biểu âm vừa bổ sung nghĩa. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là thân gỗ tốt đã trưởng thành, có thể đẵn về làm cột kèo xây dựng nhà cửa và chế tác đồ dùng. Từ chất liệu gỗ quý trong tự nhiên, chữ TÀI (材) mở rộng nghĩa thành nguyên vật liệu, tài liệu học tập và phẩm chất quý giá của bậc nhân tài (như ĐỐNG LƯƠNG CHI TÀI).
dạy theo năng khiếu; dạy theo trình độ
Chữ THI (施): thuộc bộ PHƯƠNG (方), gồm 9 nét. Từ ghép HSK: 措施 (THỐ THI: biện pháp, giải pháp, sách lược), 设施 (THIẾT THI: cơ sở vật chất, công trình hạ tầng), 施加 (THI GIA: gây ra, tác động (áp lực, lực ép); gây sức ép), 施展 (THI TRIỂN: thi thố, phô diễn (tài năng, sở trường)).
dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)
Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Câu ví dụ với từ “因材施教”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
现代教育更注重因材施教。
xiàndài jiàoyù gèng zhùzhòng yīncáishījiào.
“Giáo dục hiện đại coi trọng dạy theo năng lực.”
好的老师懂得因材施教。
hǎo de lǎoshī dǒngdé yīncáishījiào.
“Giáo viên giỏi biết cách dạy phù hợp với học sinh.”
Từ “因材施教” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 因材施教 (yīncáishījiào)
因材施教 (yīncáishījiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “因材施教” có phiên âm Pinyin là “yīncáishījiào”, âm Hán Việt là “NHÂN TÀI THI GIÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “dạy theo năng khiếu; dạy theo trình độ”.
Chữ 因材施教 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “因材施教” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.