喇嘛教: đạo Lạt-ma; Lạt-ma giáo (tôn giáo lưu hành ở các vùng Tây Tạng, Nội Mông. Ở thế kỷ VII, Phật giáo truyền vào Tây Tạng nhập với những thành phần tôn giáo vốn có ở đây, gọi là đạo Lạt-ma để phân biệt với Phật giáo nói chung); Lạt ma giáo
Nét viết & luyện viết chữ 喇嘛教
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (37 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LẠT (喇): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 喇叭 (LẠT BÁ: loa phát thanh, kèn, còi xe).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chảy nước miếng; chảy nước dãi; rỏ dãi; nhỏ dãi
Chữ LẠT (喇): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 喇叭 (LẠT BÁ: loa phát thanh, kèn, còi xe).
mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở)
Chữ MA (嘛): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 麻 (MA).
dạy, giảng dạy (jiāo); giáo dục, chỉ bảo, tôn giáo (jiào)
Câu thơ nhớ chữ: “Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.”
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Câu ví dụ với từ “喇嘛教”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
喇嘛教在西藏很流行。
Lǎmajiào zài Xīzàng hěn liúxíng.
“Đạo Lạt-ma rất phổ biến ở Tây Tạng.”
Từ “喇嘛教” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 喇嘛教 (lǎmajiào)
喇嘛教 (lǎmajiào) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “喇嘛教” có phiên âm Pinyin là “lǎmajiào”, âm Hán Việt là “LẠT MA GIÁO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “đạo Lạt-ma; Lạt-ma giáo (tôn giáo lưu hành ở các vùng Tây Tạng, Nội Mông. Ở thế kỷ VII, Phật giáo truyền vào Tây Tạng nhập với những thành phần tôn giáo vốn có ở đây, gọi là đạo Lạt-ma để phân biệt với Phật giáo nói chung); Lạt ma giáo”.
Chữ 喇嘛教 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “喇嘛教” có tổng cộng 37 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.