唱法
Minh họa từ vựng 唱法 (chàngfǎ)
chàngfǎ HÁN VIỆT: XƯỚNG PHÁP

唱法: phương pháp ca hát

phương pháp ca hát

Nét viết & luyện viết chữ 唱法

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 唱

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.” — Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

唱
chàng XƯỚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hát, ca hát

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 BỘ KHẨU (Cái miệng mở rộng cất tiếng hát vang xa.) 昌 CHỮ XƯƠNG (Hai mặt trời (Nhật chồng Nhật) rực rỡ tươi sáng, hưng thịnh thịnh vượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.”

Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.

法
fǎ PHÁP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

pháp luật, luật lệ; phương pháp, cách thức

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước phẳng lặng, biểu trưng cho sự công bằng tuyệt đối không thiên vị.) 去 BỘ KHỨ (Chảy đi, khử trừ, gột rửa sạch mọi cặn bã nhơ nhớp trần ai.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.”

Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.

Câu ví dụ với từ “唱法”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他用拟声唱法模仿鸟叫。

Tā yòng nǐ shēng chàngfǎ mófǎng niǎo jiào.

“Anh ấy dùng phương pháp hát mô phỏng âm thanh để bắt chước tiếng chim hót.”

Từ “唱法” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 唱法 (chàngfǎ)

唱法 (chàngfǎ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “唱法” có phiên âm Pinyin là “chàngfǎ”, âm Hán Việt là “XƯỚNG PHÁP”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “phương pháp ca hát”.

Chữ 唱法 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “唱法” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-12-08T15:20:24+07:00