咸肉: thịt ướp mặn, thịt muối; thịt muối; thịt xông khói
Nét viết & luyện viết chữ 咸肉
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HÀM (咸, phồn thể: 鹹): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mặn, vị mặn; tất cả (cổ)
Chữ HÀM (咸, phồn thể: 鹹): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét.
thịt (thực phẩm); cùi thịt (quả)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Câu ví dụ với từ “咸肉”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢吃咸肉炒饭。
Wǒ xǐhuān chī xián ròu chǎofàn.
“Tôi thích ăn cơm chiên thịt muối.”
Từ “咸肉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 咸肉 (xián ròu)
咸肉 (xián ròu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “咸肉” có phiên âm Pinyin là “xián ròu”, âm Hán Việt là “HÀM NHỤC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thịt ướp mặn, thịt muối; thịt muối; thịt xông khói”.
Chữ 咸肉 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “咸肉” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.