咖啡糕: bánh ga tô café; bánh cà phê; bánh làm từ bột và cà phê, thường có vị thơm ngon và được dùng như món tráng miệng.
Nét viết & luyện viết chữ 咖啡糕
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.” — Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cà phê; cafe
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU (口) nhấp ngụm đầu tiên Chữ GIA (加) thêm LỰC (力) ưu phiền tan ngay Cà phê thơm ngát trên tay Tinh thần tỉnh táo suốt ngày hăng say.”
Chữ CA (咖) là chữ hình thanh được tạo ra để phiên âm từ nước ngoài, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý liên quan đến việc ăn uống, phát âm và chữ GIA (加 - gồm bộ LỰC 力 và bộ KHẨU 口, nghĩa là tăng thêm) bên phải biểu âm. Khi kết hợp trong từ CA PHÊ (咖啡 - coffee), chữ gợi hình ảnh cái miệng (KHẨU) nhấp một ngụm thức uống thơm nồng giúp cơ thể tăng thêm sức lực (LỰC) và sự tỉnh táo cho ngày mới.
cà phê
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có KHẨU (口) mỉm cười Bên phải chữ PHI (非) cánh trời bay cao Cà phê hương vị ngọt ngào Thưởng thức một tách dạt dào niềm vui.”
Chữ PHÊ (啡) là chữ hình thanh, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái biểu ý ăn uống, ngôn từ và chữ PHI (非 - đôi cánh vỗ bay) ở bên phải biểu âm đọc là PHÊ (fēi). Chữ được dùng chuyên biệt để phiên âm các từ ngoại lai, tiêu biểu nhất là từ CA PHÊ (咖啡). Hình ảnh cái miệng (KHẨU) thưởng thức tách cà phê thơm lừng khiến tâm hồn bay bổng như đôi cánh chim (PHI) giúp người học liên tưởng và ghi nhớ nét chữ thật dễ dàng.
bánh ngọt, bánh ngọt
Chữ CAO (糕): thuộc bộ MỄ (米), gồm 16 nét, thành phần: 米 (MỄ) + 丷 (BÁT) + 土 (THỔ) + 灬 (BỐN CHẤM HỎA). Từ ghép HSK: 蛋糕 (ĐẢN CAO: bánh kem, bánh ngọt, bánh gato), 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi).
Câu ví dụ với từ “咖啡糕”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我喜欢吃咖啡糕。
Wǒ xǐhuān chī kāfēi gāo.
“Tôi thích ăn bánh cà phê.”
Từ “咖啡糕” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 咖啡糕 (kāfēi gāo)
咖啡糕 (kāfēi gāo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “咖啡糕” có phiên âm Pinyin là “kāfēi gāo”, âm Hán Việt là “CA PHÊ CAO”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bánh ga tô café; bánh cà phê; bánh làm từ bột và cà phê, thường có vị thơm ngon và được dùng như món tráng miệng.”.
Chữ 咖啡糕 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “咖啡糕” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.