启示: khải thị, bài học gợi mở sâu sắc
Nghĩa tiếng Anh (English): revelation, enlightenment, inspiration, lesson
Nét viết & luyện viết chữ 启示
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHẢI (启, phồn thể: 啓): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét, thành phần: 户 (HỘ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 启发 (KHẢI PHÁT: khơi gợi, gợi mở, truyền cảm hứng), 启程 (KHẢI TRÌNH: khởi hành, lên đường xuất phát), 启示 (KHẢI THỊ: khải thị, bài học gợi mở sâu sắc), 启事 (KHẢI SỰ: thông báo công khai, yết thị thông tri).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mở; bắt đầu, bắt đầu; giải thích
Chữ KHẢI (启, phồn thể: 啓): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 7 nét, thành phần: 户 (HỘ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 启发 (KHẢI PHÁT: khơi gợi, gợi mở, truyền cảm hứng), 启程 (KHẢI TRÌNH: khởi hành, lên đường xuất phát), 启示 (KHẢI THỊ: khải thị, bài học gợi mở sâu sắc), 启事 (KHẢI SỰ: thông báo công khai, yết thị thông tri).
Tỏ rõ, mách bảo, thần đất
Câu thơ nhớ chữ: “Hai ngang lễ vật đặt trên đài, Ba nét chân hương tỏa khói dài. Thành tâm khấn nguyện trình thần thánh, Tỏ rõ lòng mình chẳng đổi thay.”
Chữ THỊ (示) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình chiếc bàn thờ ba chân đặt lễ vật phía trên để dâng cúng trời đất và thần linh. Khi tế lễ, con người luôn thành tâm khấn nguyện để bày tỏ tấm lòng và mong thần linh ban xuống điềm báo chỉ dẫn. Bởi vậy, từ nghĩa gốc là bàn thờ tế tự, chữ THỊ (示) mở rộng thành nghĩa bày tỏ, chỉ bảo, đồng thời làm bộ thủ cho hàng loạt chữ liên quan đến phúc lộc và nghi lễ tâm linh.
Câu ví dụ với từ “启示”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
回顾中华民族五千多年文明演进史与近代百余年奋斗历程,给我们在新时代坚定文化自信提供了深刻的历史启示。
Huí gù zhōng huá mín zú wǔ qiān duō nián wén míng yǎn jìn shǐ yǔ jìn dài bǎi yú nián fèn dòu lì chéng, gěi wǒ men zài xīn shí dài jiān dìng wén huà zì xìn tí gōng le shēn kè de lì shǐ qǐ shì.
“Nhìn lại lịch sử tiến hóa văn minh hơn 5.000 năm của dân tộc cùng chặng đường hơn một trăm năm phấn đấu thời cận đại đã mang lại cho chúng ta những bài học khải thị lịch sử sâu sắc để củng cố niềm tin tự hào văn hóa vững vàng trong thời đại mới.”
Reviewing 5,000 years of civilization and modern struggles offers profound historical revelations for cultural confidence.
深刻领悟“启示”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ qǐ shì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “启示” (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc - KHỞI THỊ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "启示" (khải thị, bài học gợi mở sâu sắc) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “启示” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 启示 (qǐ shì)
启示 (qǐ shì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “启示” có phiên âm Pinyin là “qǐ shì”, âm Hán Việt là “KHẢI THỊ”, thuộc từ loại Danh từ / Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “khải thị, bài học gợi mở sâu sắc” (tiếng Anh: revelation, enlightenment, inspiration, lesson).
Chữ 启示 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “启示” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.