吉特巴舞: Điệu jitterbug
Nét viết & luyện viết chữ 吉特巴舞
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.” — Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Cát (Cát tường, tốt lành, may mắn, vạn sự hanh thông, được quý nhân phù trợ suốt đời.).
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là kẻ SĨ hiền tài, Dưới là chữ KHẨU nói lời thiện lương. Chữ CÁT may mắn, cát tường, Lời hay ý đẹp mở đường phúc vinh.”
Chữ CÁT (吉) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ SĨ (士 - người trí thức, bậc hiền tài) ở phía trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng, lời nói) ở phía dưới. Người có học thức và đạo đức khi mở lời đều nói những điều thiện lành, hợp đạo lý, mang lại sự an vui và phúc lộc cho mọi người xung quanh. Vì thế, chữ CÁT (吉) biểu trưng cho sự tốt lành, may mắn, CÁT TƯỜNG, thường được treo trang trọng trong dịp đầu xuân năm mới.
đặc biệt, riêng biệt; rất, cực kỳ (tèbié)
Chữ ĐẶC (特): thuộc bộ NGƯU (牛), gồm 10 nét, thành phần: 牛 (NGƯU) + 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 特别 (ĐẶC BIỆT: đặc biệt, vô cùng, hết sức), 特点 (ĐẶC ĐIỂM: đặc điểm, nét đặc trưng), 独特 (ĐỘC ĐẶC: độc đáo, đặc sắc, riêng biệt), 特殊 (ĐẶC THÙ: đặc thù, đặc biệt, khác thường).
Điệu jitterbug
Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét. Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
khiêu vũ, múa; điệu múa; múa may vung
Câu thơ nhớ chữ: “Chân bước nhịp nhàng trên đài Tay vung tà áo khoan thai điệu hài. Dưới TỊCH (夕) nhịp bước uyển chuyển, Chữ VŨ (舞) rực rỡ khắp miền hội xuân.”
Chữ VŨ (舞) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ một vũ công tay cầm hai dải đuôi bò xòe múa uyển chuyển, hai chân (舛) bước theo nhịp trống dập dồn. Điệu múa là sự thăng hoa của cảm xúc con người trước trời đất.
Câu ví dụ với từ “吉特巴舞”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他们喜欢跳吉特巴舞。
Tāmen xǐhuān tiào jí tè bā wǔ.
“Họ thích nhảy điệu jitterbug.”
他们跳吉特巴舞很开心。
Tāmen tiào jí tè bā wǔ hěn kāixīn.
“Họ nhảy điệu jitterbug rất vui.”
Từ “吉特巴舞” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn