合租
Minh họa từ vựng 合租 (hézū)
hézū HÁN VIỆT: HỢP TÔ

合租: ở ghép; cùng thuê

ở ghép cùng thuê

Nét viết & luyện viết chữ 合租

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 合

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.” — Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

合
hé HỢP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hợp, kết hợp, phù hợp, đóng gập lại

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.”

Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.

租
zū TÔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thuê, cho thuê, tiền thuê

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét): Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu bông, biểu trưng cho thóc gạo, hoa màu nộp thuế.) 且 THẢ (Chồng chất, xếp lớp lên nhau; đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.”

Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.

Câu ví dụ với từ “合租”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

合租可以节省很多租金。

hézū kěyǐ jiéshěng hěnduō zūjīn.

“Ở ghép có thể tiết kiện tiền thuê nhà.”

Ví dụ #2

我和朋友合租了一间房。

wǒ hé péngyou hézūle yī jiàn fáng.

“Tôi và bạn tôi cùng thuê một căn phòng.”

Từ “合租” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 合租 (hézū)

合租 (hézū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “合租” có phiên âm Pinyin là “hézū”, âm Hán Việt là “HỢP TÔ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ở ghép; cùng thuê”.

Chữ 合租 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “合租” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-03-02T09:31:23+07:00