叽里咕噜
Minh họa từ vựng 叽里咕噜 (jīligūlū)
jīligūlū HÁN VIỆT: CƠ LÍ CÔ LỖ

叽里咕噜: lầm rầm; lộc cộc; xì xồ

lầm rầm lộc cộc xì xồ

Nét viết & luyện viết chữ 叽里咕噜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 叽

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (35 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KY (叽, phồn thể: 嘰): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

叽
jīligūlū CƠ LÍ CÔ LỖ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lầm rầm; lộc cộc; xì xồ

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ KY (叽, phồn thể: 嘰): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 5 nét.

里
lǐ LÝ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên trong, trong

Bộ 里 (BỘ LÝ • 7 nét): Dặm đường (500m), làng quê thôn xóm, bên trong nội bộ.
Thành phần cấu tạo chữ:
里 LÝ (Dặm đường (500m), làng quê thôn xóm, bên trong nội bộ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là ruộng ĐIỀN lúa xanh tươi, Dưới là đất THỔ dựng nhà người. Có ruộng có đất thành thôn xóm, Chữ LÝ quê hương nhớ trọn đời.”

Chữ LÝ (里) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được ghép từ bộ ĐIỀN (田 - ruộng cày) ở trên và bộ THỔ (土 - đất đai) ở dưới. Thời cổ đại, nơi nào có ruộng cày và đất đai màu mỡ thì con người quây quần lập nghiệp, hợp thành làng xóm gọi là LÝ (như CỐ LÝ, LÂN LÝ). Về sau, chữ LÝ còn dùng làm đơn vị đo độ dài bằng một dặm (500 mét) và mượn làm từ chỉ không gian phía bên trong.

咕
gū CÔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gù gù; cúc cu; cục cục (tiếng chim cu, gà mái...)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ CÔ (咕): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét.

噜
lū LỖ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lải nhải

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ LỖ (噜, phồn thể: 嚕): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 15 nét.

Câu ví dụ với từ “叽里咕噜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他们俩叽里咕噜地说了半天。

tāmen liǎ jīligūlū de shuōle bàntiān.

“Hai người họ lầm rầm một hồi lâu.”

Ví dụ #2

石头叽里咕噜滚下山去。

shítou jīligūlū gǔn xiàshān qù.

“Đá lăn lộc cộc xuống dưới núi.”

Từ “叽里咕噜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 叽里咕噜 (jīligūlū)

叽里咕噜 (jīligūlū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “叽里咕噜” có phiên âm Pinyin là “jīligūlū”, âm Hán Việt là “CƠ LÍ CÔ LỖ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “lầm rầm; lộc cộc; xì xồ”.

Chữ 叽里咕噜 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “叽里咕噜” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-01-10T21:16:34+07:00