右边后卫
Minh họa từ vựng 右边后卫 (yòubiān hòuwèi)
yòubiān hòuwèi HÁN VIỆT: HỮU BIÊN HẬU VỆ

右边后卫: hậu vệ cánh phải

hậu vệ cánh phải

Nét viết & luyện viết chữ 右边后卫

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 右

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bàn tay vươn nét ngang phẩy, Dưới thêm bộ KHẨU (口) lời ngay giúp cùng. Chữ HỮU (右) tay phải thuận dùng, Tay làm miệng nói tương phùng đỡ đần.” — Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

右
yòu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phải, bên phải (hữu)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay vươn nét ngang phẩy, Dưới thêm bộ KHẨU (口) lời ngay giúp cùng. Chữ HỮU (右) tay phải thuận dùng, Tay làm miệng nói tương phùng đỡ đần.”

Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工).

边
biān BIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên, cạnh, phía; biên giới

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức lực (giản lược từ phần chữ TỰ/BIÊN trong chữ phồn thể 邊), gợi nét nhanh gọn.) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi dọc theo con đường sát rìa hoặc vùng biên cương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.”

Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.

后
hòu HẬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sau, phía sau; sau khi

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
厂 HÁN (Sườn núi, vách đá hoặc mái che phía trên.) 一 NHẤT (Nét ngang biểu thị mệnh lệnh hoặc ranh giới trước sau.) 口 KHẨU (Cái miệng ban truyền lời nói, hiệu lệnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vách HÁN che chở bên trên, Một lời miệng KHẨU vững bền ngôi cao. HẬU là phía trước phía sau, Sau này nhìn lại tự hào đường đi.”

Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu.

卫
wèi VỆ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Vệ (họ Vệ; Bảo vệ giang sơn, đại tướng quân Vệ Thanh nhà Hán.).

Bộ 卩 (BỘ TIẾT • 2 nét): Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.
Thành phần cấu tạo chữ:
丨 CỔN (Nét sổ thẳng từ trên xuống dưới, biểu thị sự thông suốt từ trời xuống đất.) 一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ VỆ (卫, phồn thể: 衛): thuộc bộ TIẾT (卩), gồm 3 nét, thành phần: 丨 (CỔN) + 一 (NHẤT). Từ ghép HSK: 卫生间 (VỆ SINH GIAN: nhà vệ sinh, phòng vệ sinh, toilet), 保卫 (BẢO VỆ: bảo vệ, gìn giữ (chủ quyền, an ninh)), 捍卫 (HÃN VỆ: hãn vệ, bảo vệ kiên cường, giữ vững (chủ quyền, công lý)), 卫星 (VỆ TINH: vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám).

Câu ví dụ với từ “右边后卫”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

右边后卫防守很稳。

Yòubiān hòuwèi fángshǒu hěn wěn.

“Hậu vệ cánh phải phòng thủ rất chắc chắn.”

Từ “右边后卫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 右边后卫 (yòubiān hòuwèi)

右边后卫 (yòubiān hòuwèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “右边后卫” có phiên âm Pinyin là “yòubiān hòuwèi”, âm Hán Việt là “HỮU BIÊN HẬU VỆ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hậu vệ cánh phải”.

Chữ 右边后卫 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “右边后卫” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-07-06T19:41:12+07:00