北江
Minh họa từ vựng 北江 (běijiāng)
běijiāng HÁN VIỆT: BẮC GIANG

北江: Bắc Giang; tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang tỉnh Bắc Giang

Nét viết & luyện viết chữ 北江

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 北

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.” — Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

北
běi BẮC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía bắc, hướng bắc

Bộ 匕 (BỘ CHỦY • 2 nét): Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
匕 CHỦY (Cái thìa, cái muỗng múc canh, hoặc con dao găm nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai người đứng tựa lưng nhau, Tránh cơn gió lạnh thổi mau bên trời. Chữ BẮC phương hướng xa xôi, Ngựa Hồ nhớ Bắc chẳng rời cố hương.”

Chữ BẮC (北) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người đứng quay lưng lại với nhau nên nghĩa gốc ban đầu là cái lưng (sau này viết thêm bộ NHỤC thành chữ BỐI 背). Do vùng Trung Nguyên cổ đại thường đón gió lạnh buốt thổi từ phương Bắc xuống khiến con người dựng nhà hay đứng ngồi đều quay lưng về hướng đó để tránh rét, chữ BẮC (北) được mượn để chỉ phương Bắc. Trong văn chương, phương Bắc gắn liền với hình ảnh ngựa Hồ nhớ gió Bắc, biểu trưng cho nỗi lòng hướng về cội nguồn quê hương.

江
jiāng GIANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sông lớn, con sông (Trường Giang)

Bộ 水 (BỘ THỦY • 4 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 BỘ THỦY (Dòng nước chảy xiết ngút ngàn.) 工 CHỮ CÔNG (Công lao to lớn kỳ vĩ kiến tạo nên đồng bằng trù phú.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nước trôi cuồn cuộn ngút ngàn Công lao bồi đắp muôn vàn phù sa. Bên THỦY (氵) chữ CÔNG (工) vững vàng, Chữ GIANG (江) sông lớn mênh mang xuôi dòng.”

Chữ GIANG (江) là chữ hình thanh, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Công (工 - công lao to lớn). Ban đầu chuyên chỉ con sông Trường Giang vĩ đại, nuôi sống hàng trăm triệu cư dân và kiến tạo nên nền văn minh rực rỡ.

Câu ví dụ với từ “北江”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢北江的风景。

wǒ xǐhuān běijiāng de fēngjǐng.

“Tôi thích phong cảnh của Bắc Giang.”

Ví dụ #2

北江有很多美食。

běijiāng yǒu hěnduō měishí.

“Bắc Giang có nhiều món ngon.”

Từ “北江” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 北江 (běijiāng)

北江 (běijiāng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “北江” có phiên âm Pinyin là “běijiāng”, âm Hán Việt là “BẮC GIANG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Bắc Giang; tỉnh Bắc Giang”.

Chữ 北江 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “北江” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 匕. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-08-14T08:27:01+07:00