匕首: dao găm; đoản kiếm; lưỡi lê; chủy thủ
Nét viết & luyện viết chữ 匕首
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Nét phẩy nghiêng xuống nhẹ nhàng, Nét sổ uốn móc vươn ngang bên ngoài. Hình chiếc muôi múc canh dài, Ấy là chữ CHỦY (匕) sánh vai bộ thành.” — Chữ CHỦY (匕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng chiếc thìa hoặc cái muôi có cán cong dùng để múc thức ăn thời cổ đại. Vì hình dáng chiếc thìa cổ có đầu nhọn giống lưỡi dao ngắn nên chữ còn dùng để chỉ thanh đoản kiếm (CHỦY THỦ). Ngày nay, chữ CHỦY (匕) chủ yếu đóng vai trò làm bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ Hán quan trọng như TỶ (比), BẮC (北), HÓA (化) hay THI (匙).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
muỗng; cái môi (múc canh)
Câu thơ nhớ chữ: “Nét phẩy nghiêng xuống nhẹ nhàng, Nét sổ uốn móc vươn ngang bên ngoài. Hình chiếc muôi múc canh dài, Ấy là chữ CHỦY (匕) sánh vai bộ thành.”
Chữ CHỦY (匕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa hình dáng chiếc thìa hoặc cái muôi có cán cong dùng để múc thức ăn thời cổ đại. Vì hình dáng chiếc thìa cổ có đầu nhọn giống lưỡi dao ngắn nên chữ còn dùng để chỉ thanh đoản kiếm (CHỦY THỦ). Ngày nay, chữ CHỦY (匕) chủ yếu đóng vai trò làm bộ thủ cấu tạo nên nhiều chữ Hán quan trọng như TỶ (比), BẮC (北), HÓA (化) hay THI (匙).
đầu tiên, đứng đầu; bài (thơ, bài hát - lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Câu ví dụ với từ “匕首”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我要用匕首碾碎种子。
wǒyào yòng bǐshǒu niǎnsuì zhǒngzǐ.
“Tôi phải nghiền hạt giống bằng con dao găm.”
在黑暗中,他紧握匕首。
zài hēi'àn zhōng, tā jǐnwò bǐshǒu.
“Trong bóng tối, anh ấy nắm chặt con dao găm.”
Từ “匕首” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 匕首 (bǐshǒu)
匕首 (bǐshǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “匕首” có phiên âm Pinyin là “bǐshǒu”, âm Hán Việt là “CHUỶ THỦ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “dao găm; đoản kiếm; lưỡi lê; chủy thủ”.
Chữ 匕首 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “匕首” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 匕. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.