包装明细表
Minh họa từ vựng 包装明细表 (bāozhuāng míngxì biǎo)
bāozhuāng míngxì biǎo HÁN VIỆT: BAO TRANG MINH TẾ BIỂU

包装明细表: bảng đóng gói chi tiết

bảng đóng gói chi tiết

Nét viết & luyện viết chữ 包装明细表

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 包

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (41 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.” — Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

包
bāo BAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

túi, bao, bọc; gói, gói ghém; gói (lượng từ)

Bộ 勹 (BỘ BAO • 2 nét): Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.
Thành phần cấu tạo chữ:
勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 巳 KỶ (Bản thân mình, can thứ 6 trong Thiên can.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài bộ BAO ôm tròn, Bên trong chữ TỴ như con trong lòng. Chữ BAO che chở ấm nồng, Bao dung độ lượng tấm lòng mẹ cha.”

Chữ BAO (包) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong cổ văn khắc họa hình ảnh một thai nhi (chữ TỴ 巳) đang nằm cuộn tròn trong bụng mẹ (bộ BAO 勹) vô cùng ấm áp. Từ hình tượng bào thai được cơ thể người mẹ che chở, chữ BAO (包) mở rộng nghĩa thành bao bọc, gói ghém, cái túi xách hoặc bánh bao. Sâu xa hơn, chữ còn gợi nhắc đến lòng bao dung, sự chở che vô bờ bến của tình mẫu tử và tấm lòng rộng mở giữa người với người.

装
zhuāng TRANG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lắp đặt, trang bị; đóng gói; giả vờ; trang phục

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét): Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
士 SĨ (Kẻ sĩ, người trí thức, quan lại, chiến sĩ có học thức và đạo đức.) 衣 Y (Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.)

Chữ TRANG (装, phồn thể: 裝): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét, thành phần: 士 (SĨ) + 衣 (Y). Từ ghép HSK: 安装 (AN TRANG: lắp đặt, cài đặt), 服装 (PHỤC TRANG: trang phục, quần áo), 假装 (GIẢ TRANG: giả vờ, giả bộ), 装饰 (TRANG SỨC: trang trí; đồ trang trí, hoa văn).

明
míng MINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Minh (họ Minh; Sáng suốt, thông tuệ, quang minh chính đại. Ghép bởi bộ Nhật (日 - mặt trời) và bộ Nguyệt (月 - mặt trăng), nguồn sáng vô tận của vũ trụ.).

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 BỘ NHẬT (Mặt trời ban ngày, thái dương quang minh ấm áp.) 月 BỘ NGUYỆT (Mặt trăng ban đêm, thái âm dịu hiền soi tỏ màn sương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.”

Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.

细
xì TẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mảnh, nhỏ; tỉ mỉ, cẩn thận chi tiết

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 田 ĐIỀN (Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.)

Chữ TẾ (细, phồn thể: 細): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 8 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 田 (ĐIỀN). Từ ghép HSK: 详细 (TƯỜNG TẾ: chi tiết, cặn kẽ, tỉ mỉ), 仔细 (TỂ TẾ: cẩn thận, tỉ mỉ, kỹ càng), 细节 (TẾ TIẾT: chi tiết, tiểu tiết), 精打细算 (TINH ĐẢ TẾ TOÁN: tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).

表
biǎo BIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng hồ; bảng biểu, danh sách biểu mẫu

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét): Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
主 MAO (BIẾN THỂ) (Phần trên biến thể từ chữ MAO (毛 - lông thú trên áo khoác ngoài).) 衣 Y (Quần áo, tấm áo khoác mặc bên ngoài cơ thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.”

Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

Câu ví dụ với từ “包装明细表”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请检查包装明细表上的内容。

Qǐng jiǎnchá bāozhuāng míngxì biǎo shàng de nèiróng.

“Vui lòng kiểm tra nội dung trên bảng đóng gói chi tiết.”

Từ “包装明细表” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 包装明细表 (bāozhuāng míngxì biǎo)

包装明细表 (bāozhuāng míngxì biǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “包装明细表” có phiên âm Pinyin là “bāozhuāng míngxì biǎo”, âm Hán Việt là “BAO TRANG MINH TẾ BIỂU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bảng đóng gói chi tiết”.

Chữ 包装明细表 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “包装明细表” có tổng cộng 41 nét viết, thuộc bộ thủ 勹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2019-08-06T15:23:05+07:00