勤俭节约: cần cù và tiết kiệm; chăm chỉ và tiết kiệm
Nét viết & luyện viết chữ 勤俭节约
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.” — Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
siêng năng; chăm chỉ; cần mẫn
Câu thơ nhớ chữ: “Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.”
Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
cần cù và tiết kiệm; chăm chỉ và tiết kiệm
Câu thơ nhớ chữ: “Người gom góp từng chút con Nhà no ấm áp cháu con vững bền. Người NHÂN (亻) giữ trọn chữ THIÊM (佥), Chữ KIỆM (俭) tích lũy ấm êm cửa nhà.”
Chữ KIỆM (俭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nhân (亻) và chữ Thiêm (佥 - gom góp, ước thúc). Người biết tiết kiệm là người biết tự ước thúc bản thân, không xa hoa lãng phí, gom góp từng điều nhỏ bé để duy trì phúc phận lâu dài.
tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”
Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.
hẹn, ước hẹn, tiết kiệm, khoảng chừng (yuē); cân trọng lượng — khẩu ngữ (yāo)
Chữ ƯỚC (约, phồn thể: 約): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 6 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 勹 (BAO). Từ ghép HSK: 大约 (ĐẠI ƯỚC: khoảng chừng, ước chừng), 节约 (TIẾT ƯỚC: tiết kiệm), 约会 (ƯỚC HỘI: hẹn hò, cuộc hẹn), 条约 (ĐIỀU ƯỚC: hiệp ước, điều ước quốc tế).
Câu ví dụ với từ “勤俭节约”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老师常教我们勤俭节约。
lǎoshī cháng jiào wǒmen qínjiǎn jiéyuē.
“Giáo viên thường dạy chúng tôi nên phải chăm chỉ và tiết kiệm.”
我们要养成勤俭节约的习惯。
wǒmen yào yǎng chéng qínjiǎn jiéyuē de xíguàn.
“Chúng ta nên rèn thói quen cần cù tiết kiệm.”
Từ “勤俭节约” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 勤俭节约 (qínjiǎn jiéyuē)
勤俭节约 (qínjiǎn jiéyuē) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “勤俭节约” có phiên âm Pinyin là “qínjiǎn jiéyuē”, âm Hán Việt là “CẦN KIỆM TIẾT ƯỚC”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cần cù và tiết kiệm; chăm chỉ và tiết kiệm”.
Chữ 勤俭节约 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “勤俭节约” có tổng cộng 33 nét viết, thuộc bộ thủ 力. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.