削皮
Minh họa từ vựng 削皮 (xiāopí)
xiāopí HÁN VIỆT: TƯỚC BÌ

削皮: bóc vỏ; gọt vỏ; lột vỏ

bóc vỏ gọt vỏ lột vỏ

Nét viết & luyện viết chữ 削皮

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 削

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TƯỚC (削): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 9 nét, thành phần: ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 剥削 (BÁC TƯỚC: bóc lột), 削弱 (TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

削
xiāopí TƯỚC BÌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bóc vỏ; gọt vỏ; lột vỏ

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺌ TIỂU (Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.) 刂 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Chữ TƯỚC (削): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 9 nét, thành phần: ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 剥削 (BÁC TƯỚC: bóc lột), 削弱 (TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).

皮
pí BÌ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

da (người, động vật); vỏ (cây, quả); bướng bỉnh

Bộ 皮 (BỘ BÌ • 5 nét): Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.
Thành phần cấu tạo chữ:
皮 BÌ (Da người, da thú, lớp vỏ bao bọc bên ngoài.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.”

Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.

Câu ví dụ với từ “削皮”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我不喜欢削胡萝卜皮。

wǒ bù xǐhuan xuē húluóbo pí.

“Tôi không thích gọt vỏ cà rốt.”

Ví dụ #2

削皮以后可以直接吃。

xiāopí yǐhòu kěyǐ zhíjiē chī.

“Gọt vỏ xong có thể ăn trực tiếp.”

Từ “削皮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 削皮 (xiāopí)

削皮 (xiāopí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “削皮” có phiên âm Pinyin là “xiāopí”, âm Hán Việt là “TƯỚC BÌ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bóc vỏ; gọt vỏ; lột vỏ”.

Chữ 削皮 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “削皮” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-08-24T10:39:02+07:00