分针
Minh họa từ vựng 分针 (fēnzhēn)
fēnzhēn HÁN VIỆT: PHÂN CHÂM

分针: kim phút (đồng hồ)

kim phút (đồng hồ)

Nét viết & luyện viết chữ 分针

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 分

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.” — Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

分
fēn / fèn PHÂN / PHẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chia, tách, phút, điểm số (fēn); thành phần, bổn phận, quá mức (fèn)

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.”

Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.

针
zhēn CHÂM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cây kim, mũi tiêm; châm cứu

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét): Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.
Thành phần cấu tạo chữ:
钅 KIM (Kim loại, vàng bạc, tiền bạc, đồ sắt bén.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.”

Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.

Câu ví dụ với từ “分针”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

表上有时针、分针和秒针。

biǎoshàng yǒu shízhēn、fēnzhēn hé miǎozhēn。

“Trên mặt đồng hồ có kim giờ, kim phút và kim giây.”

Từ “分针” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 分针 (fēnzhēn)

分针 (fēnzhēn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “分针” có phiên âm Pinyin là “fēnzhēn”, âm Hán Việt là “PHÂN CHÂM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “kim phút (đồng hồ)”.

Chữ 分针 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “分针” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2015-04-02T07:22:53+07:00