分封制: chế độ phân phong
Nét viết & luyện viết chữ 分封制
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.” — Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chia, tách, phút, điểm số (fēn); thành phần, bổn phận, quá mức (fèn)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
bức, lá (thư); niêm phong, phong tỏa
Chữ PHONG (封): thuộc bộ THỐN (寸), gồm 9 nét, thành phần: 土 (THỔ) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 信封 (TÍN PHONG: phong bì, bì thư), 封闭 (PHONG BẾ: đóng kín, phong tỏa, khép kín), 封建 (PHONG KIẾN: phong kiến; tư tưởng cổ hủ phong kiến), 封锁 (PHONG TOẢ: phong tỏa, bao vây cô lập; sự phong tỏa).
chế độ phân phong
Câu thơ nhớ chữ: “Bên phải lưỡi ĐAO cắt tỉa, Bên trái cành cây uốn tỉa gọn gàng. Chữ CHẾ quy định rõ ràng, Chế tạo chuẩn mực vững vàng kỷ cương.”
Chữ CHẾ (制) là chữ hội ý, trong cổ văn bên trái vẽ một cành cây đang vươn cành lá xum xuê (nay biến đổi gần giống bộ NGƯU 牛 và bộ CÂN 巾), bên phải là bộ ĐAO (刂 - con dao). Dùng dao sắc để cắt tỉa, đẽo gọt những cành cây mọc thừa sao cho vào khuôn khổ tạo nên nghĩa gốc là cắt gọt, chế tác và tiết chế. Từ đó, chữ CHẾ (制) phát triển thành nghĩa CHẾ TẠO ra sản phẩm mới và thiết lập các quy tắc, CHẾ ĐỘ để quản lý xã hội trật tự.
Câu ví dụ với từ “分封制”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
周朝长期实行分封制。
Zhōu cháo chángqī shíxíng fēnfēng zhì
“Triều Chu lâu dài thực thi chế độ phân phong”
Từ “分封制” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 分封制 (fēnfēng zhì)
分封制 (fēnfēng zhì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “分封制” có phiên âm Pinyin là “fēnfēng zhì”, âm Hán Việt là “PHÂN PHONG CHẾ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chế độ phân phong”.
Chữ 分封制 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “分封制” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 刀. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.